Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 11 kết nối: bài Ôn tập CĐ 7 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (P3)
Câu hỏi xoay quanh môn Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập CĐ 7 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (P3). Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7
QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
Câu 1: Các tôn giáo bình đẳng với nhau về trách nhiệm pháp lí được quy định ra sao? Cho ví dụ.
Trả lời:
- Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo pháp luật.
- Ví dụ:
Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết (trích)
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội;
Câu 2: Nêu hậu quả của việc các dân tộc trong đất nước không thực hiện quyền bình đẳng?
Trả lời:
- Xuất hiện sự phân biệt đối xử, thậm chí là tẩy chay giữa những người có tôn giáo và không có tôn giáo.
- Lợi dụng quyền bình đẳng tôn giáo để thực hiện những hành vi đi ngược giáo lí tôn giáo, đạo đức con người và trái với quy định của pháp luật.
- Có hành vi cung cấp, chia sẻ, cổ xuý mê tín dị đoan, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, lừa đảo, gây thiệt hại đến người và của.
Câu 3: Kể tên một số tôn giáo ở Việt Nam. Nêu hiểu biết của em về một trong những tôn giáo đó.
Trả lời:
- Tôn giáo ở Việt Nam khá đa dạng: Phật giáo, Kitô giáo, đạo Cao Đài, Ấn Độ giáo, Hồi giáo.
- Phật giáo:
+ Đạo Phật ra đời ở Ấn Độ từ thế kỷ thứ VI trước công nguyên, trong điều kiện xã hội phân chia theo chế độ đẳng cấp bất bình đẳng.
+ Là sự kế thừa, tiếp nối các trào lưu tôn giáo, triết học nổi tiếng của Ấn Độ cổ đại và được coi là một trong những học thuyết xã hội chống lại sự bất công trong xã hội đương thời.
+ Du nhập vào Việt Nam từ rất sớm, khoảng thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên và nhanh chóng trở thành một trong những tôn giáo chính của người Việt.
+ Nước ta hiện có khoảng 18 491 ngôi chùa (năm 2021), chiếm 36% tổng số di tích trên lãnh thổ Việt Nam.
Câu 4: Nhận xét về hành vi của nhân vật, tổ chức trong các trường hợp sau:
a. Gia đình anh A có hành vi cản trở, ngăn cấm anh A trở thành tín đồ của tôn giáo M (đang hoạt động hợp pháp) mặc dù anh rất thích và muốn gia nhập.
b. Anh K biết một số bạn trong nhóm đăng thông tin trái quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo nhưng vẫn im lặng như không biết.
Trả lời:
a. Hành vi của gia đình anh A là hành vi không đúng, làm cản trở tự do tôn giáo vì mỗi người đều có quyền lựa chọn của riêng mình. Gia đình cần tôn trọng quyết định và không nên can thiệp nếu mọi việc anh làm là hợp pháp.
b. Hành vi của anh K là không đúng vì việc đăng tin trái phép có thể gây ảnh hưởng đến quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. Anh cần phải nói chuyện với các bạn trong nhóm mình để họ hiểu được tầm quan trọng của việc tôn trọng và bảo vệ quyền bình đẳng này. Nếu không, các bạn có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vì tung tin đồn thất thiệt.
Câu 5: Anh T và chị H yêu nhau đã lâu. Hai người quyết định kết hôn, nhưng bố chị H không đồng ý, vì anh T và chị H không cùng đạo. Cho biết ý kiến của em về việc này.
Trả lời:
- Hành động của bố chị H là không đúng và vi phạm vào quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
- Chị H và anh T nên giải thích cho bố chị H hiểu về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, việc ngăn cản anh chị kết hôn như vậy là trái pháp luật.
+ Ngoài ra, anh chị cũng nên tìm hiểu thêm về các quy định, những trường hợp trước đó kết hôn khác đạo ở nơi mình sinh sống để ứng xử sao cho phù hợp, giúp bố chị H hiểu hai người yêu và chân thành muốn đến với nhau.
+ Nếu vẫn không được, anh chị có thể nhờ đến sự hỗ trợ của tổ dân phố để tác động vào tư tưởng của bố chị H.
Câu 6: Với mong muốn được công nhận là tổ chức tôn giáo mới tại Việt Nam, anh B cùng với các thành viên trong một tổ chức đã chuẩn bị các điều kiện như: giáo lí, tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động, người đại diện,... để được cung cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức của anh B đã thu hút được nhiều người tham gia sinh hoạt phục vụ cộng đồng, xã hội. Sau năm năm hoạt động ổn định, liên tục, có cơ cấu tổ chức, có hiến chương và đầy đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật, tổ chức của anh B đã được công nhận là tôn giáo hợp pháp. Việc làm của anh B trong trường hợp trên có phải là thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không? Vì sao?
Trả lời:
Việc làm của anh B trong trường hợp trên được coi là thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo vì:
- Anh B đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đăng ký hoạt động tôn giáo: giáo lí, tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động, người đại diện,...
- Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, tổ chức của anh chính thức hoạt động và thu hút được nhiều người tham gia sinh hoạt phục vụ cộng đồng, xã hội.
→ Góp phần phát huy tinh thần bình đẳng và đoàn kết giữa các tôn giáo, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của mỗi công dân.
Câu 7: Đọc thông tin sau và cho biết quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?
Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng ký chính thức.
Trả lời:
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện:
- Không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn cấm.
- Người dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được nhà nước tôn trọng và đảm bảo.
Câu 8:
a. Mê tín dị đoan là gì? Cho ví dụ.
b. Nêu những hiểu biết của em về ảnh hưởng của mê tín dị đoan.
Trả lời:
a. Mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, không phù hợp với lẽ tự nhiên dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng.
- Ví dụ: ăn trứng gà để trị covid, chữa bách bệnh bằng việc cúng bái,…
b. Ảnh hưởng:
- Tác động đến tư tưởng:
+ Phủ nhận những niềm tin khoa học, khiến con người tin vào một thế giới siêu nhiên, bị thần tiên và ma quỷ chi phối → Sống trong hoang mang, sợ hãi.
+ Ý chí đấu tranh của con người bị đẩy lùi trước những thế lực siêu nhiên → Xã hội mất đi động lực phát triển.
- Nhiễu loạn đời sống nhân dân:
+ Hoạt động cúng tế, đốt tiền bạc, vàng mã… vừa gây lãng phí, vừa ảnh hưởng đến môi trường.
+ Gây tổn hại về thể xác, tinh thần, thậm chí tính mạng của con người.
- Suy giảm kinh tế: Gây lãng phí thời gian khi phải chọn ngày giờ hoàng đạo để tiến hành trao đổi, buôn bán, phân biệt đối xử với đối tác dựa trên nguyên lý âm dương vận mệnh,…
Câu 9: Vị lãnh đạo kiệt xuất của phong trào Cách mạng vô sản Nga V.I.Lê-nin từng nhấn mạnh “Chúng ta đòi hỏi một sự bình đẳng tuyệt đối về mặt quyền lợi cho tất cả các dân tộc trong quốc gia và sự bảo vệ vô điều kiện các quyền lợi của mọi dân tộc ít người”. Giải thích ý nghĩa câu nói trên.
Trả lời:
Câu nói của V.I.Lê-nin đã nhấn mạnh việc bảo đảm bình đẳng về quyền lợi cho các dân tộc, đặc biệt là những dân tộc ít người. Dù là ai, ở địa vị, điều kiện hay hoàn cảnh nào đều có quyền được pháp luật bảo vệ. Bình đẳng tuyệt đối ở đây có nghĩa là không phân biệt đa số hay thiểu số, sinh sống ở đồng bằng hay miền núi,… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển như nhau.
Như vậy, bình đẳng dân tộc gắn với việc bảo vệ quyền của người dân tộc thiểu số trong một quốc gia. Để bảo đảm sự bình đẳng về quyền lợi cho các dân tộc, đặc biệt là dân tộc ít người, V.I.Lênin còn phản đối bất cứ đặc quyền nào dành riêng cho một dân tộc: “Không có một đặc quyền nào cho bất cứ dân tộc nào, mà là quyền bình đẳng hoàn toàn của các dân tộc.”
Câu 10: Phân biệt chủng tộc là gì? Nêu hiểu biết của em về hậu quả của nạn phân biệt chủng tộc trên thế giới.
Trả lời:
- Phân biệt chủng tộc là đối xử phân biệt các loại người theo màu da, dòng dõi hay nguồn gốc dân tộc, nhằm mục đích hủy bỏ hay gây tổn hại cho việc thừa nhận, hưởng thụ, thực hiện quyền con người một cách bình đẳng trong các lĩnh vực.
- Hậu quả:
+ Gây ảnh hưởng lớn đến tâm lí: hoảng loạn, sợ hãi, phẫn nộ,… của những nạn nhân chịu đựng sự phân biệt chủng tộc.
+ Làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe thể chất và tinh thần, bao gồm trầm cảm, bệnh tim mạch, tăng huyết áp - hơn 40% người da màu bị huyết áp cao, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
+ Là nguyên nhân dẫn đến hàng loạt cuộc biểu tình để lại nhiều hệ luỵ đáng tiếc giữa hai sắc tộc da trắng và da màu.
+ Gia tăng sự hỗn loạn trong dân chúng khi mối đe dọa về những cuộc bạo động, hỗ loạn luôn có nguy cơ bùng phát trở lại.
Câu 11: Viết một bức thư ngắn thể hiện quan điểm của em về bình đẳng giới với bạn bè quốc tế.
Trả lời:
Xin chào các bạn. Mình là C, đến từ đất nước Việt Nam.
Mình muốn chia sẻ với các bạn quan điểm của mình về bình đẳng giới. Bình đẳng giới là một giá trị cực kỳ quan trọng đối với sự tiến bộ và phát triển của một xã hội. Điều này đòi hỏi chúng ta phải phản đối công bằng và trung thực với tất cả mọi người, bất kể giới tính, thân hình, khẩu vị hay bất kỳ đặc điểm nào khác.
Mình tin rằng việc tôn trọng và đề cao bình đẳng giới là sự sống còn của một xã hội, nơi mà mọi cá nhân được phát triển toàn diện và bình đẳng cơ hội trước mọi thức thức trong cuộc sống. Mình cảm thấy rất tự hào khi được sống trong một thế giới đang dần giảm bớt sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ.
Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều công việc và nỗ lực cần được thực hiện để đạt được một thế giới bình đẳng hoàn hảo hơn. Mình mong muốn được thảo luận và cùng các bạn tìm ra những giải pháp hiệu quả cho vấn đề này .
Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để đọc thư của mình.
Câu 12: Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao động kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M.
Em có suy nghĩ gì về việc làm của anh T? Việc làm của hội Liên hiệp phụ nữ xã có được coi là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không? Vì sao?
Trả lời:
- Việc làm của anh T cho thấy sự chủ động, tư duy tiến bộ, sẵn sàng tìm hiểu và thể hiện bình đẳng giới bằng cách giúp đỡ chị M trong các công việc gia đình.
- Việc làm của hội Liên hiệp phụ nữ xã là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới vì nhờ công tác tuyên truyền của họ, anh T đã có những thay đổi trong suy nghĩ và nhận thức để chia sẻ công việc gia đình cùng vợ, góp phần giữ gìn hạnh phúc gia đình.
Câu 13: Nhằm bảo đảm bình đẳng giới trong lao động, công ty Y đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho lao động và quy định về tỉ lệ nam, nữ lao động được tuyển dụng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn thực hiện tốt các chính sách đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ thai sản, điều kiện lao động, an toàn lao động và các chế độ phúc lợi khác đối với lao động nữ. Em có suy nghĩ gì về việc làm của công ty Y.
Trả lời:
Công ty Y đã tích cực áp dụng những chính sách nghiêm túc để đảm bảo quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bằng cách:
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho lao động và quy định về tỉ lệ nam, nữ lao động được tuyển dụng.
- Thực hiện tốt các chính sách đảm bảo quyền lợi cho lao động nữ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, chế độ thai sản, điều kiện lao động, an toàn lao động và các chế độ phúc lợi khác đối với lao động nữ.
→ Cho thấy sự quan tâm, thấu hiểu của công ty đối với quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.
Câu 14: Gần đây, không khí gia đình bà A rất nặng nề vì chồng bà muốn con gái lớn (hiện đang học lớp 11) nghỉ học. Bà A tâm sự chuyện này với bà C. Bà cho biếu, chống bà quan niệm con trai mới cần học nhiều, còn con gái thì không. Biết chuyện, bà C đã vận động Hội Phụ nữ và Hội Nông dân tác động đến chồng bà A. Ông dần thay đổi suy nghĩ, không ép con gái phải nghỉ học. Nhờ vậy, bình đẳng giới trong giáo dục tại gia đình bà A được đảm bảo.
a. Em có nhận xét gì về quan điểm của chồng bà A?
b. Theo em mọi người cần hành động như thế nào để thúc đẩy bình đẳng giới trong xã hội?
Trả lời:
a. Quan điểm của chồng của bà A là định kiến lạc hậu, thể hiện sự thiếu bình đẳng giữa con trai với con gái.
- Con cái dù ở giới tính nào cũng cần được đào tạo và học hành để phát triển năng lực của mình.
- Bình đẳng giới trong giáo dục là một vấn đề rất quan trọng, cần được thực hiện một cách thấu đáo.
b. Để thúc đẩy bình đẳng giới trong xã hội, chúng ta cần phải:
- Tuyên truyền nhận thức về sự đánh giá bình đẳng giữa nam và nữ.
- Đào tạo và tăng cường thay đổi quan điểm, định kiến xã hội bằng việc tổ chức các buổi tọa đàm, chia sẻ, lắng nghe ý kiến,…
- Thực hiện các chính sách để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ.
- Nâng cao vai trò của chính phủ, các tổ chức xã hội và nhà trường trong việc giảng dạy, giáo dục nâng cao nhận thức và thúc đẩy bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên.
Câu 15: Chi hội Phụ nữ khu phố M tổ chức nói chuyện về chủ đề “vai trò của phụ nữ hiện nay”. Sau khi tham gia, mọi người đã biết bình đẳng giới có ý nghĩa quan trọng đối với xã hội. Đây là động lực để xã hội phát triển bền vững, hướng tới công bằng - dân chủ - văn minh. Ngoài ra, bình đẳng giới không chỉ giải phóng phụ nữ nhất là trong lao động, gia đình mà còn giải phóng nam giới khỏi định kiến xã hội.
a. Em có nhận xét gì về nhận định “Bình đẳng giới không chỉ giải phóng phụ nữ mà còn giải phóng đàn ông khỏi gánh nặng định kiến xã hội”?
b. Em có suy nghĩ gì về việc làm của Chi hội Phụ nữ khu phố M trong trường hợp trên?
Trả lời:
a. Nhận định trên là hoàn toàn đúng đắn vì:
- Bình đẳng giới không chỉ là vấn đề của phụ nữ mà còn là vấn đề của cả xã hội.
- Khi giới tính được coi trọng một cách công bằng, nam giới cũng sẽ được giải phóng khỏi áp lực và định kiến mà xã hội đặt lên vai họ.
→ Quan niệm về bình đẳng giới không chỉ có vai trò đối với phụ nữ mà còn cho tất cả các giới.
b. Việc chi hội phụ nữ khu phố M tổ chức nói chuyện và trao đổi về vai trò của phụ nữ hiện nay là một hoạt động đáng hoan nghênh:
- Họ đã đưa ra nhận thức về bình đẳng giới và tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển của xã hội.
- Những hoạt động như vậy sẽ góp phần tạo dựng một xã hội văn minh, công bằng và dân chủ.
Câu 16: Nhà văn người Pháp Anatole France từng nói “Luật pháp, với sự bình đẳng uy nghiêm, cấm cả người giàu lẫn người nghèo ngủ dưới cầu, ăn xin trên phố và trộm bánh mì.” Giải thích ý nghĩa câu nói trên theo cách hiểu của em.
Trả lời:
Câu nói của Anatole France đã nhấn mạnh vào quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. Dù là ai, ở bất cứ địa vị xã hội nào, người giàu hay người nghèo, đều xứng đáng được đối xử công bằng để không ai phải “ngủ dưới cầu” hay “ăn xin trên phố”. Tất cả mọi người đều có nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm như nhau khi có hành vi vi phạm pháp luật (trộm bánh mì).
Câu 17: Em hãy viết đoạn văn ngắn thể hiện quan điểm của bản thân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân.
Trả lời:
Theo quan điểm của em, việc thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân là cần thiết và không thể bỏ qua. Mỗi người dân đều có quyền được đối xử công bằng và không bị phân biệt đối xử bởi chủng tộc, tôn giáo hay giới tính. Vì vậy, những hành động vi phạm quy định pháp luật này cần phải bị xử lý nghiêm minh để tôn trọng và giữ gìn quyền bình đẳng của mỗi công dân. Em tin rằng việc thực hiện đúng và nghiêm túc các quy định pháp luật về quyền bình đẳng là cách hiệu quả để xây dựng một xã hội văn minh, công bằng và phát triển bền vững.
Câu 18: Nguyễn Văn N, 19 tuổi, là thanh niên hư hỏng, nghiện ma túy. Không có tiền để hút, N đã nảy ý định đi cướp xe máy. N tìm được người quen là Trần Văn A, 17 tuổi, bỏ học lang thang ở bến xe để cùng bàn kế hoạch đi cướp. Hai tên đã thuê người chở xe ôm, đến chỗ vắng chúng dùng dao uy hiếp, cướp xe máy và đâm lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Căn cứ vào hành vi phạm tội của N và A là phạm tội có tổ chức, có kế hoạch và sử dụng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng cho nạn nhân, Tòa đã xử Nguyễn Văn N tù chung thân, Trần Văn A bị phạt tù 17 năm. Gia đình N cho rằng Tòa án xử như vậy là thiếu công bằng vì N và A cùng độ tuổi, cùng nhau thực hiện vụ cướp của giết người. Vậy theo em, thắc mắc của gia đình N là đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
Thắc mắc của gia đình N là sai, vì:
- Đối với Nguyễn Văn N:
+ Toà án đã căn cứ vào quy định tại Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản: “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên” thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
+ Căn cứ vào các tình tiết của vụ án, Tòa đã xử Nguyễn Văn N (19 tuổi) tù chung thân là đúng.
- Đối với Trần Văn A: tuy cùng thực hiện một tội phạm với Nguyễn Văn N, nhưng vì mới 17 tuổi, nên ngoài việc áp Điều 171, khoản 4, mục b, Bộ luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản, Toà còn áp dụng Điều 91, Bộ luật Hình sự về “Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”.
→ Theo đó, mức hình phạt cao nhất được áp dụng đối với hành vi phạm tội này là không quá mười tám năm tù.
Câu 19: Tỉnh H thực hiện nhiều chính sách nhằm xóa bỏ khoảng cách, đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên địa bàn như: chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách hỗ trợ học tập, phát triển văn hoá dân tộc,… Qua năm năm thực hiện, các chính sách của tỉnh H đã góp phần giúp đỡ đồng bào các dân tộc phát triển, tiêu biểu có hơn 90% dân số biết chữ, nhiều con em gia đình có cơ hội được học lên cao hơn,… đem lại những kết quả tích cực về kinh tế, văn hoá, xã hội: tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng, nhiều nghi lễ, hoạt động văn hoá được bảo tồn và phát triển,…
Nhận xét và cho biết những chính sách trên đã đem lại lợi ích gì cho sự phát triển của tỉnh H?
Trả lời:
- Những chính sách của tỉnh H là vô cùng đúng đắn và kịp thời, thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong các vấn đề đời sống, con người và xã hội.
- Lợi ích:
+ Giáo dục: hơn 90% dân số biết chữ, nhiều con em gia đình có cơ hội được học lên cao hơn,…
+ Kinh tế: tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng,…
+ Xã hội: nhiều nghi lễ, hoạt động văn hoá được bảo tồn và phát triển,…
Câu 20: Nêu nội dung Điều 16, Điều 46 và Điều 47 Hiến pháp năm 2013 về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Trả lời:
Hiến pháp năm 2016 quy định:
- Điều 16.
1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự. kinh tế. văn hoá, xã hội.
- Điều 46. Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
- Điều 47. Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công dân 11 Kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 11 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 11 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 11 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn