Soạn văn 10 kết nối: Bài 9 Văn bản 1 Về chính chúng ta
Hướng dẫn soạn Ngữ văn 10 kết nối tri thức: Soạn bài 9 Văn bản 1 Về chính chúng ta. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
VỀ CHÍNH CHÚNG TA
TRƯỚC KHI ĐỌC
Câu 1: Bạn có suy nghĩ như thế nào về quan niệm cho rằng con người là chúa tể của tự nhiên?
Soạn chi tiết:
Cuộc sống càng hiện đại, phát triển, con người càng chứng tỏ khả năng chinh phục, chiếm lĩnh thế giới của mình. Tuy nhiên, có lẽ con người không nên tự coi mình là chúa tể bởi vạn vật trên thế giới, không chỉ con người đều có quyền bình đẳng và làm chủ cuộc sống của mình.
TRONG KHI ĐỌC
Câu 1: Suy đoán về dụng ý của tác giả khi đặt vấn đề bằng hàng loạt câu hỏi.
Soạn chi tiết:
Mục đích khơi lên trong bạn đọc mối thắc mắc, quan tâm, thu hút sự chú ý vào những câu hỏi có vấn đề: giá trị của con người là gì? Từ đó dẫn dắt bạn đọc tự tìm kiếm câu trả lời thông qua quá trình tìm hiểu văn bản.
Câu 2. Câu nào trong đoạn văn thể hiện quan điểm của tác giả?
Soạn chi tiết:
Trong hoa học rộng lớn ngày nay, có nhiều thứ chúng ta không hiểu nổi và những thứ mà ta hiểu ít nhất là chính chúng ta.
Câu 3: Xác định hai từ khoá nói lên mối quan hệ giữa con người và thế giới trong đoạn văn.
Soạn chi tiết:
các nút (con người) – mạng lưới (thế giới)
Câu 4: Chú ý biện pháp tu từ điệp ngữ trong văn bản.
Soạn chi tiết:
Chúng ta từng tin rằng ..... Chúng ta từng nghĩ rằng.....Chúng ta có cùng..... Chúng ta giống như.....
Câu 5: Chú ý các lí lẽ, bằng chứng được sử dụng để chứng minh cho luận điểm: “Tri thức của chúng ta chung quy đều phản ánh thế giới”
Soạn chi tiết:
Lí lẽ | Thông tin mà một hệ vật lí này có về hệ vật lý khác không có gì thuộc về ý thức hay chủ quan hết: nó chỉ là mối liên quan mà giữa vật lí định ra giữa trạng thái của vật này với trạng thái của vật khác. |
Dẫn chứng | Một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời; một tia sáng chứa thông tin về màu sắc của chất đã gửi nó đến mắt ta, một cái đồng hồ có thông tin về thời gian trong ngày; gió mang thông tin về một trận bão đang ập đến,.. |
Câu 6: Xác định câu văn khái quát ý tưởng chính của đoạn văn
Soạn chi tiết:
“ Chúng ta là một bộ phận hữu cơ của tự nhiên; chúng ta là tự nhiên, là một trong vô số các biểu hiện biến thiên vô cùng vô tận của nó. ”
Câu 7: Hình ảnh nào được sử dụng để nói về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên?
Soạn chi tiết:
Là hình ảnh ngôi nhà - Tự nhiên là nhà của chúng ta và sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà cửa của mình.
SAU KHI ĐỌC
Câu 1: Trong văn bản, tác giả đã trình bày quan điểm về vấn đề gì? Quan điểm ấy đã được triển khai thành những luận điểm chính nào?
Soạn chi tiết:
Luận điểm | Khai thác |
LĐ1 | Sự tồn tại của chúng ta chỉ là một phần của vũ trụ |
LĐ2 | Tri thức của chúng ta chung quy đều phản ánh thế giới |
LĐ3 | Các giá trị đạo đức của chúng ta, cảm xúc của chúng ta, tình yêu của chúng ta cũng là một phần của tự nhiên. |
Câu 2: Để làm sáng tỏ các luận điểm chính, tác giả đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng nào? Những thông tin khao học trong văn bản có ý nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ những luận điểm chính?
Soạn chi tiết:
+ Trong bức tranh khoa học rộng lớn ngày nay, có nhiều thứ chúng ta không hiểu nổi, và một trong những thứ mà ta hiểu ít nhất là chính chúng ta.
+ Con người trước hết là những chủ thể biết quan sát thế giới này, những nhà sáng lập tập thể của bức tranh về thực tại
+ Tri thức của chúng ta chung quy đều phản ánh thế giới.
+ Thông tin mà một hệ vật lý này có về hệ vật lý khác không có gì thuộc về ý thức hay chủ quan hết: nó chỉ là mối liên quan mà vật lý định ra giữa trạng thái của vật này với trạng thái của vật khác.
- Để làm sáng tỏ luận điểm, tác giả đã sử dụng bằng chứng là những thông tin khoa học, được mọi người công nhận:
+ Chúng ta từng tin rằng mình ở trên một hành tinh nằm tại trung tâm vũ trụ rồi hoá ra không phải vậy....chúng ta học được mình là ai.
+ Một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây khác trên trời......thông tin được tích luỹ từ trải nghiệm của tôi.
=> Những thông tin khoa học trong văn bản giúp lí lẽ của người viết có căn cứ đúng đắn, thuyết phục được người đọc, người nghe.
Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản
Soạn chi tiết:
Các yếu tố | Phân tích yếu tố |
Miêu tả
| + Chúng ta là các nút trong một mạnh lưới những sự trao đổi + Chúng ta không phải người quan sát đứng ngoài cuộc. Chúng ta nằm trong đó. Cái nhìn của chúng ta về nó là nhìn từ trong lòng nó. => Tác dụng: giúp người đọc hình dung chính xác về vẻ đẹp kì diệu của thế giới mà ta đang sống. |
Biểu cảm | + Tôi không thể, dù chỉ tưởng tượng, làm sao có thể trả lời một câu hỏi như thế trong một vài trang giấy. + Ai mà biết rằng còn tồn tại bao nhiêu những điều phức tạp phi thường gì khác, dưới các dạng thức mà có lẽ chúng ta không thể hình dung nổi, trong những khoảng không vô tận của vũ trụ...Hẳn nhiều đến nỗi sẽ là ngây ngô khi cho rằng ở một góc ngoại vi của một thiên hà bình thường nào đó lại có cái gì đó là đặc biệt và duy nhất. + Thật là quyến rũ đến mê hồn. => Tác dụng: Giúp bộc lộ tình yêu, sự ngưỡng mộ của tác giả với sự kì diệu của thực tại |
Tu từ | + So sánh: “Chúng ta được làm ra từ cùng những nguyên tử, cùng những tín hiệu ánh sáng giống như nguyên tử hay ánh sáng qua lại giữa những cây thông trên núi hay những ngôi sao trong thiên hà.” + Điệp cấu trúc: “chúng ta từng tin rằng mình... Chúng ta từng tin rằng .... Chúng ta có cùng tổ tiên xa xôi với con bướm và cây thông” + Liệt kê: “một giọt mưa chứa thông tin về sự hiện diện của một đám mây trên trời; một tia sáng chưa thông tin về màu sắc của chất đã gửi nó đến mắt ta; một cái đồng hồ có thông tin về thời gian trong ngày;....” => Tác dụng: giúp những luận cứ của tác giả trở nên sống động, cụ thể, cung cấp đầy đủ các thông tin, người đọc dễ hình dung, liên hệ, từ đó làm tăng tính thuyết phục cho văn bản. |
Câu 4: Tác giả đã trình bày quan điểm về mối quan hệ giữa con người và thực tại từ góc nhìn nào, với một thái độ như thế nào?
Soạn chi tiết:
Tác giả không chỉ thể hiện quan điểm về thế giới với tư cách một nhà khoa học mà còn thể hiện một suy tư, cắt nghĩa về bản chất của thực tại, về mối quan hệ giữa con người vào thực tại từ góc nhìn triết học. Từ góc nhìn này, ông nhận rõ sự nhỏ bé của con người trước sự lớn lao, kì vĩ và vẻ đẹp tuyệt đối của thực tại.
Câu 5: Tác giả đã nghĩ gì về khả năng nhận thức thế giới của con người?
Soạn chi tiết:
Thế giới mà chúng ta đang sống là mênh mông, vô hạn; những gì mà chúng ta khám phá ra là hữu hạn. Còn rất nhiều điều chúng ta chưa tìm hiểu hết. Nhưng trí tò mò của con người là vô hạn, vì thế, tri thức của ta không ngừng tăng lên.
Câu 6 : “Tự nhiên là nhà của chúng ta, cà sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của mình”. Bạn nghĩ gì về nhận định của tác giả?
Soạn chi tiết:
Nhận định của tác giả thể hiện những quan niệm sâu sắc về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. “Tự nhiên là nhà của chúng ta” và được tự nhiên bao bọc. “Sống trong tự nhiên nghĩa là chúng ta đang ở nhà của mình” bởi con người có thể làm chủ được cuộc sống của bản thân, khám phá tự nhiên theo nhu cầu của bản thân. Tuy vậy, con người không thể làm chủ tự nhiên bởi đó là một thế giới vô cùng bí ẩn mà không ai có thể đào sâu khám phá hết.
KẾT NỐI ĐỌC- VIẾT
Câu 1: Nhận thức nào từ văn bản Về chính chúng ta mà bạn muốn mang theo trong hành trang cuộc sống của mình? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) để chia sẻ về điều này.
Soạn chi tiết:
Trong văn bản "Về chính chúng ta", tôi muốn mang theo nhận thức về sự quan trọng của sự tự tin và sự tự trọng trong hành trang cuộc sống của mình. Chúng ta sống trong một thế giới đầy cạnh tranh và áp lực từ xã hội, và thường dễ mất đi lòng tự tin và sự tự trọng của bản thân. Vì vậy, chúng ta cần tin rằng việc nhìn nhận và đánh giá đúng giá trị của bản thân là rất quan trọng. Sự tự tin giúp chúng ta vượt qua những khó khăn và thách thức trong cuộc sống. Khi tin tưởng vào khả năng của mình, chúng ta sẽ dám thử sức với những mục tiêu lớn hơn và không sợ thất bại. Đồng thời, sự tự trọng là nền tảng để xây dựng một cuộc sống có ý nghĩa. Khi chúng ta yêu thương và trân trọng bản thân, chúng ta sẽ có khả năng yêu thương và trân trọng những người xung quanh mình. Cuối cùng, tôi sẽ luôn tìm cách khích lệ và truyền cảm hứng cho mọi người xung quanh, để họ cũng có thể nhìn thấy giá trị của bản thân và sống một cuộc sống tự tin và đầy tự trọng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Soạn văn 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 10 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Văn mẫu 10 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 10 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 10 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn