Giải KHTN 6 kết nối: Bài 16 Hỗn hợp các chất

Hướng dẫn giải Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức: Giải bài 16 Hỗn hợp các chất. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

MỞ ĐẦU

Câu 1: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?

Giải chi tiết:

Nước biển chứa các chất muối hòa tan làm cho nó có vị mặn. Đó là những loại chất hòa tan như kali nitrat, natri clorua và bicarbonate. Muối được lắng đọng trong đại dương thông qua nhiều cách khác nhau từ hàng tỷ năm trước. Muối được tích lũy đều đặn cho đến khi nước biển gần như bão hòa với hàm lượng muối.

I. CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP

Câu 1: Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi thế nào? Từ đó hãy cho biết: Tính chất hỗn hợp có phụ thuộc vào thành phần không?

Giải chi tiết:

Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần, và vị cũng nhạt

Từ đó ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần.

Câu 2: Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em.

Giải chi tiết:

Chất tinh khiết: vàng, kim cương, nước cất

Hỗn hợp: gang, thép, nước đường.

II. DUNG DỊCH

Câu 1: Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác không?

Giải chi tiết:

Khi hòa tan đường vào nước đường không bị biến đổi thành chất khác.

Câu 2: Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch. Em hãy chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó.

Giải chi tiết:

Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch.

Dung môi trong các trường hợp đó là nước, các chất tan là muối, axit amin, đường hóa học, ...

Câu 3: Quan sát hình 1.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất, không đồng nhất?

Giải chi tiết:

Hỗn hợp đồng nhất: nước đường

Hỗn hợp không đồng nhất: nước cam

Hoạt động: Thực hiện ở nhà (trước bài học)

Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?

Em hãy nhận xét về màu sắc, vị của chất rắn thu được và so sánh với muối ăn ban đầu?

Giải chi tiết:

Hoạt động: Thực hiện ở nhà ( trước bài học)

  • Chất rắn thu được có màu trắng, vị mặn là muối ăn ban đầu

III. HUYỀN PHÙ VÀ NHŨ TƯƠNG

Câu 1: Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị ắng xuống đáy thì có tạo thành huyền phù không?

Giải chi tiết:

Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị ắng xuống đáy thì không tạo thành huyền phù. Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.

Câu 2: Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.

Giải chi tiết:

  • Huyền phù: bùn trong nước, phù sa trong nước

  • Nhũ tương: hỗn hợp lòng đỏ trứng và lòng trắng trứng, bơ, viên nang cá,...

Quan sát và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Nước đường và nước bột sắn dây có cùng trong suốt không? Cốc nào là dung dịch, cốc nào là huyền phù

Giải chi tiết:

Dung dịch nước đường trong suốt còn huyền phù bột sắn dây trắng đục

Câu 2: Sau 30 phút, ở mỗi cốc có sự thay đổi nào không?

Giải chi tiết:

Cốc đường không thay đổi, cốc bột sắn dây thấy, bột sắn lắng xuống đáy cốc

IV. SỰ HÒA TAN CÁC CHẤT

* Câu hỏi

Câu 1: Nêu một vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí tan trong nước.

Giải chi tiết:

  • Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...

  • Một số chất lỏng tan được trong nước: rượu, giấm ăn, ...

  • Một số chất khí tan được trong nước: oxygen, cacbon dioxide, ...

* Hoạt động: Sự hòa tan của một số chất rắn

Quan sát và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Trong số các chất đã dùng, chất nào tan, chất nào không tan trong nước

Giải chi tiết:

Đường, muối ăn tan trong nước, đá vôi không tan

Câu 2: Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không.

Giải chi tiết:

Bột mì, bột gạo không tan trong nước

Câu 1 : Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay nước lạnh? Vì sao?

Giải chi tiết:

Để hòa tan nhiều muối ăn hơn, ta phải pha trong nước nóng vì khả năng tan của muối ăn trong nước tăng theo nhiệt độ.