Giải chuyên đề Kinh tế pháp luật 12 kết nối: Chuyên đề 3 Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (P2)
Hướng dẫn giải Chuyên đề Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức: Giải chuyên đề 3 Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (P2). Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
3. THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Câu hỏi:
1/ Em hãy nêu một số dẫn chứng thực tế minh hoạ cho những thành tựu đạt được trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được đề cập ở thông tin 1.
2/ Theo em, thông tin 2 đề cập đến những hạn chế nào của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế? Hãy nêu ví dụ thực tế làm rõ thêm hạn chế của hội nhập kinh tế quốc tế nước ta và cho biết điều đó ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả hội nhập.
Giải chi tiết:
1/ Một số dẫn chứng thực tế minh hoạ cho những thành tựu đạt được trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
+ Mạng lưới đối tác kinh tế quốc tế rộng lớn: Việt Nam đã ký kết nhiều Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với các khối kinh tế lớn như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA),…
+ Quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với nhiều nước, vùng lãnh thổ: Việt Nam đã thiết lập quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với hơn 224 nước, vùng lãnh thổ. Điển hình là quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
+ Tăng trưởng kinh tế vững chắc: GDP của Việt Nam đã tăng trưởng ổn định trong nhiều năm qua, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007.
+ Cải thiện cán cân xuất, nhập khẩu hàng hoá: Việt Nam đã chuyển từ thâm hụt sang thặng dư thương mại trong những năm gần đây, với việc xuất khẩu hàng hoá đa dạng như dệt may, giày dép, điện tử, nông sản,…
+ Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách ngày càng hoàn thiện: Việt Nam đã ban hành nhiều luật mới và cải cách hành chính nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch.
+ Đời sống nhân dân được nâng cao: Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam đã tăng lên đáng kể trong những năm qua, thể hiện sự cải thiện về chất lượng cuộc sống của người dân.
2/ Thông tin 2 đã đề cập đến một số hạn chế của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Hiểu biết về cam kết quốc tế và việc nội luật hoá: Việc nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng, thời cơ cũng như thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là ở cấp địa phương, còn hạn chế. Ví dụ, việc hiểu biết và thực hiện các cam kết trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định Thương mại tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA) còn gặp nhiều khó khăn.
+ Sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm: Mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực. Ví dụ, nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
+ Sự thống nhất, đồng bộ liên thông giữa các lĩnh vực: Sự liên thông giữa các lĩnh vực chính trị, an ninh quốc gia,… với kinh tế và những nhóm ngành trên lĩnh vực kinh tế, thương mại cũng như giữa các bộ ngành, địa phương, hỗ trợ của Nhà nước đối với cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân, vẫn còn những hạn chế nhất định.
+ Hội nhập kinh tế quốc tế chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững của nền kinh tế: Mức độ đổi mới tư duy, sáng tạo trong suy nghĩ, quyết liệt trong hành động chưa thực sự cao. Ví dụ, việc áp dụng công nghệ mới, đổi mới quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và tăng cường sức cạnh tranh vẫn còn gặp nhiều hạn chế.
4. CÔNG DÂN TOÀN CẦU, HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT QUỐC TẾ VỀ KINH TẾ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
a) Công dân toàn cầu
Câu hỏi:
1/ Thông tin trên cho biết một công dân toàn cầu có những biểu hiện về kiến thức, kĩ năng, thái độ nào?
2/ Em hiểu thế nào là công dân toàn cầu?
Giải chi tiết:
1/ Biểu hiện về kiến thức, kỹ năng, thái độ của một công dân toàn cầu là:
- Kiến thức: hiểu biết về bình đẳng và công bằng xã hội; bản sắc và sự đa dạng; toàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau; phát triển bền vững; hòa bình và xung đột; quyền con người; quyền lực và quản trị.
- Kỹ năng: tư duy và phản biện; đồng cảm; tự nhận thức và phản ánh; giao tiếp; hợp tác và giải quyết xung đột; khả năng quản lý sự phức tạp và không chắc chắn; hành động có thông tin và suy xét.
- Thái độ: ý thức về bản sắc và lòng tự trọng; cam kết thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội; tôn trọng con người và quyền con người; quan tâm đến môi trường và cam kết với phát triển bền vững; trân trọng, đánh giá cao sự đa dạng; cam kết tham gia và hòa nhập; niềm tin rằng mọi người có thể thay đổi.
2/ Theo em, công dân toàn cầu là người có hiểu biết về thế giới; biết tôn trọng sự đa dạng của các giá trị trong các nền văn hoá và biết chịu trách nhiệm về hành động của mình, ý thức được vai trò của bản thân như một công dân thế giới, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng từ địa phương đến toàn cầu; sẵn sàng hợp tác với người khác để làm cho thế giới trở nên công bằng và bền vững hơn.
b) Hợp tác quốc tế và giải quyết xung đột quốc tế về kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Câu hỏi:
1/ Từ thông tin 1, em hãy cho biết các quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN đã cam kết hợp tác với nhau trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội như thế nào.
2/ Thông tin 2 cho biết nguyên tắc giải quyết các xung đột về kinh tế diễn ra trong tiến trình hội nhập quốc tế ở nước ta như thế nào?
Giải chi tiết:
1/ Từ thông tin 1, các quốc gia thành viên trong Cộng đồng ASEAN đã cam kết hợp tác với nhau trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội như sau:
+ Chính trị - An ninh: Các quốc gia ASEAN cam kết hợp tác để bảo đảm hòa bình, ổn định trong khu vực và xây dựng một tổ chức hợp tác khu vực mở có mức độ liên kết sâu rộng.
+ Kinh tế: Các quốc gia ASEAN cam kết hợp tác để nâng cao khả năng tự cường khu vực, thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau.
+ Văn hoá - Xã hội: Các quốc gia ASEAN cam kết hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, và hợp tác trong việc xây dựng ASEAN một môi trường an toàn, an ninh và không có ma tuý.
2/ Thông tin 2 cho biết nguyên tắc giải quyết các xung đột về kinh tế diễn ra trong tiến trình hội nhập quốc tế ở Việt Nam như sau:
+ Việt Nam luôn khuyến khích các bên tranh chấp lựa chọn cơ chế thương lượng, hòa giải, trọng tài trước khi đưa ra Toà án để giải quyết.
+ Để giải quyết xung đột điều ước quốc tế, Việt Nam thực hiện các nguyên tắc sau: thông qua thỏa thuận về sửa đổi bổ sung hoặc giải thích điều ước đa phương giữa các quốc gia thành viên; đề xuất huỷ bỏ điều khoản xung đột hoặc yêu cầu chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế song phương về tự do thương mại; vận dụng các quy định về hiệu lực của điều ước quốc tế theo Công ước Viên năm 1969 trong ký kết và thực hiện điều ước quốc tế; kết hợp với đàm phán chính trị, ngoại giao để giải quyết.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn