Soạn ngắn văn 9 kết nối: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ chơi chữ
Bài soạn ngắn Ngữ văn 9 kết nối tri thức: Bài 2 THTV Biện pháp tu từ chơi chữ. Bài soạn đầy đủ, câu trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm. Thông qua bài soạn, học sinh dễ dàng hoàn thành bài tập được giao trong thời gian ngắn
Nội dung chi tiết
Câu 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp dưới đây:
a. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
(Tục ngữ)
b. Nấu đậu phụ cho cha ăn
Sắc ích mẫu cho mẹ uống.
(Câu đối)
c. Giậu rào mắt cáo, mèo chui lọt
Rổ nức lòng tôm, tép nhảy qua.
(Nguyễn Huy Lượng)
d. Bánh cả thúng sao gọi là bánh ít?
Trầu cả khay sao dám gọi trầu không?
(Ca dao)
e. Thấy nếp thì lại thèm xôi
Ngồi bên thúng gạo nhớ nồi cơm thơm.
(Ca dao)
g. Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
h. Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
Bước qua Bến Nghé, ngồi nhai thịt bò.
(Ca dao)
i. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo nằm trên cái mái kèo
Trách cha mẹ anh nghèo, anh nỡ phụ duyên em
(Ca dao)
k. Một trăm thứ dầu, dầu xoa không ai thắp
Một trăm thứ bắp, bắp chuối chẳng ai rang
Một trăm thứ than, than thân không ai quạt
Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua
![]()
Soạn ngắn:
a. Sử dụng từ đồng âm “chín” (chín chắn, thành thạo) đồng âm với “chín” (số 9) để tạo tính dí dỏm, hài hước.
b. - Từ "phụ" trong "đậu phụ" đồng âm với "phụ" trong "cha"
- Từ "mẫu" trong "ích mẫu" đồng âm với "mẫu" trong "mẹ".
=> Tạo sự liên kết giữa hai vế câu, thể hiện sự quan tâm của con cái đối với cả cha và mẹ, làm cho câu ca dao thêm duyên dáng, dễ nhớ.
c. Từ có nghĩa tương đồng- “giậu – rào” và “cáo – mèo”, tạo cho câu có ý nghĩa dí dỏm, hài hước.
d. Từ trái nghĩa “cả thúng…bánh ít”; “trầu cả khay…trầu không” tạo nên một câu đố bất ngờ, thú vị.
g. Từ gần nghĩa “nếp, gạo”; “xôi, cơm” tạo ra sự hài hước dí dỏm.
h. Từ đồng âm khác nghĩa: “đá” có thể hiểu là vật liệu khoáng sản, nhưng cũng có thể hiểu là hành đồng “đá”.
=> Tạo nên sự bất ngờ và hóm hỉnh cho câu nói.
h. Các danh từ chỉ con vật như Hươu, Nghé, Nai, Bò, cũng đồng thời là tên người, địa danh thể hiện sự dí dỏm, hài hước cho câu ca dao.
i. Cách nói lái “cá đối, cối đá”; “mèo cái, mái kèo”… tạo cảm giác thú vị, bất ngờ.
k. Lối điệp âm “Một trăm, không ai, chẳng ai” tạo ấn tượng thú vị, đặc sắc cho câu
Câu 2: Nêu một trường hợp trong giao tiếp hàng ngày hoặc trong tác phẩm văn học có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ. Tác dụng khi sử dụng trường hợp đó.
Soạn ngắn:
- Câu tục ngữ “Ruồi đậu mâm xôi đậu”:
+ Dùng từ đồng âm trái nghĩa cho từ “đậu”.
+ Từ “đậu” vừa là động từ chỉ hành động đậu của con ruồi, vừa là danh từ chỉ một nguyên lại làm món ăn.
- Tác dụng: khiến câu ca dao trở nên dí dỏm, hài hước, thể hiện sự thú vị của ngữ pháp Việt Nam.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 9 kết nối tri thức
- Soạn văn 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 9 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Văn mẫu 9 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 9 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 9 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn