Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 4 kết nối: bài 23 Tìm cách viết đơn

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 4 kết nối tri thức: Bài 23 Tìm cách viết đơn. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: NIỀM VUI SÁNG TẠO

BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ

I. NHẬN BIẾT

Câu 1: Thông thường tính từ có những loại nào?

Trả lời:

Thông thường tính từ có những loại sau:

- Tính từ chỉ đặc điểm

- Tính từ chỉ tính chất

- Tính từ chỉ trạng thái

Câu 2: Hoàn thành bảng sau:

Ví dụ

Loại tính từ

Gan dạ, dung cảm, thật thà, nghiêm nghị…

Xanh, vàng, hồng, tím, đen…

Ngắn. dài, hẹp, rộng…

Chua, ngọt, mặn,…

Trả lời:

Ví dụ

Loại tính từ

Gan dạ, dung cảm, thật thà, nghiêm nghị…

Tính từ về phẩm chất

Xanh, vàng, hồng, tím, đen…

Tính từ về màu sắc

Ngắn. dài, hẹp, rộng…

Tính từ về kích thước

Chua, ngọt, mặn,…

Tính từ về hương vị

II. THÔNG HIỂU

Câu 1: Tìm các tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc trong bài đọc “Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng”?

Trả lời:

Các tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc trong bài đọc “Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng”: da diết, êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.

Câu 2: Tìm các tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông trong bài đọc “Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng”?

Trả lời:

Các tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông trong bài đọc “Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng”: xinh đẹp, lấp lánh.

Câu 3: Điền vào ô trống các tính từ sử dụng trong các câu sau:

1…như bụt

2…như tiên

3…như gấc

Trả lời:

1. Hiền như bụt

2. Đẹp như tiên

3. Đỏ như gấc

Câu 4: Đặt câu với các tính từ sau: xinh đẹp, buồn, đáng yêu…

Trả lời:

- Tính từ xinh đẹp: Bạn ấy thật xinh đẹp!

- Tính từ buồn: Cô ấy buồn vì vừa bị mất chìa khóa

- Tính từ đáng yêu: Chú chó con có bộ lông thật đáng yêu.

Câu 5: Cho các tính từ: gần, xa, nhanh, chậm, yếu, thắng, thua…

Sắp xếp các tính từ sau vào loại tính từ nào?

Trả lời:

Sắp xếp các tính từ: gần, xa, nhanh, chậm, yếu, thắng, thua…vào loại tính từ chỉ mức độ.

III. VẬN DỤNG

Câu 1: Xác định tính từ và loại tính từ trong đoạn văn sau:

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.

Học tập tốt, lao động tốt.

Ðoàn kết tốt, kỷ luật tốt.

Giữ gìn vệ sinh thật tốt.

Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

Trả lời:

Các tính từ trong đoạn văn: tốt, khiêm tốn, thật thà, dung cảm.

  • Các tính từ chỉ phẩm chất

Câu 2: Xác định tính từ trong đoạn thơ sau:

Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

Cánh cò bay lả dập dờn

Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều

Quê hương biết mấy thân yêu

Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau .

Trả lời:

Tính từ trong đoạn văn: mênh mông, đẹp, mờ, dập dờn.

IV. VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Xác định từ loại của các từ sau: nặng, nhẹ, vắng vẻ, quạnh hiu, sầm uất…

Trả lời:

Tính từ chỉ lượng: nặng, nhẹ, vắng vẻ, quạnh hiu, sầm uất…

Câu 2: Chức năng của tính từ trong câu?

Trả lời:

- Tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Tính từ đứng ở vị trí chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.