Câu hỏi xoay quanh Tiếng việt 4 kết nối: bài 29 Luyện tập về dấu gạch ngang

Câu hỏi xoay quanh môn Tiếng việt 4 kết nối tri thức: Bài 29 Luyện tập về dấu gạch ngang. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ

BÀI 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG

I. NHẬN BIẾT

Câu 1: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?

Trả lời:

Tác dụng của dấu gạch ngang: có thể được dùng để đánh dấu các ý trog một đoạn liệt kê và nối các từ ngữ trong một liên danh.

II. THÔNG HIỂU

Câu 1: Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong ví dụ sau:

- Chào chị - Em trai thấy tôi đi học về liền chạy ra chào.

- Em trai của chị ngoan quá! – Tôi trả lời em.

Trả lời:

- Dấu gạch ngang đặt đầu dòng dùng để đánh dấu chỗ bắt dầu lời nói của nhân vật trong cuộc đối thoại.

- Dấu gạch ngang trong dòng lời đối thoại dùng đánh dấu phần chú thích trong câu.

Câu 2: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong ví dụ sau:

Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:

- Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu là con ông Thư.

Trả lời:

Tác dụng của dấu gạch ngang là chỉ rõ chỗ bắt đầu lười nói của nhân vật.

Câu 3: Cho ví dụ sau:

Đốm và Mun im lặng, ngắm những bông hoa chiều tàn tím biếc. Đốm hỏi:

- Sao lại gọi là hoa chiều tàn

- Là bởi vì trưa nở, chiều tàn.

Nêu công dụng của dấu gạch ngang?

Trả lời:

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Câu 4: Lấy 2 ví dụ về dấu gạch ngang với hai công dụng dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, dùng để nối các từ trong một liên danh?

Trả lời:

1. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

→ Ông lão nói:

- Tôi chẳng có gì cho cậu đâu.

2. Nối các từ trong một liên danh

→ Thừa Thiên - Huế là một tỉnh thành của đất nước Việt Nam.

Câu 5: Em hãy sử dụng dấu gạch ngang để viết lại câu sau đây:

My gọi tôi:

Bạn chờ tớ ra về cùng nhé!

Được thôi, tớ sẽ chờ bạn.

Trả lời:

My gọi tôi:

- Bạn chờ tớ ra về cùng nhé!

- Được thôi, tớ sẽ chờ bạn.

III. VẬN DỤNG

Câu 1: Điền dấu câu thích hợp vào dấu ba chấm:

Chương trình học bổng Trái tim cho em đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc…Trung…Nam.

Trả lời:

Chương trình học bổng Trái tim cho em đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc – Trung – Nam.

Câu 2: Xác định công dụng của dấu gạch ngang?

- Yêu tổ quốc, yêu đồng bào

- Học tập tốt, lao động tốt

- Giữ gìn vệ sinh thật tốt

- Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm.

Trả lời:

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

Câu 3: Cô ấy đang dạy môn Sử cho lớp 9. Cô ấy – giáo viên mới trường mình chuyển về đây công tác được 2 tháng rồi.

Xác định công dụng dấu gạch ngang trong câu trên?

Trả lời:

Dấu gạch ngang dùng để chú thích cho câu.

IV. VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Năm 1975, thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định công dụng của dấu gạch ngang.

Trả lời:

Công dụng của dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.

Câu 2: Dấu gạch ngang là gì?

Trả lời:

Dấu gạch ngang được viết là ( - ), là một dấu câu của Tiếng Việt. Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.