Câu hỏi xoay quanh Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp kết nối: bài 1 Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ

Câu hỏi xoay quanh môn Công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp kết nối tri thức: Bài 1 Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Nghề nghiệp là gì?

Giải chi tiết:

Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận. Trong đó, nhờ được đào tạo mà con người có năng lực, tri thức, kĩ năng để tạo ra các sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, qua đó mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân.

Câu 2: Trình bày tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội?

Giải chi tiết:

- Đối với con người:

  • Nghề nghiệp mang lại nguồn thu nhập ổn định để chăm lo cho bản thân, gia đình
  • Tạo ra môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường giúp con người thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống

- Đối với xã hội:

  • Nghề nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
  • Góp phần thức đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội
  • Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội

Câu 3: Trình bày đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

Giải chi tiết:

Những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật công nghệ có những đặc điểm sau:

  • Sản phẩm lao động: Sản phẩm cơ khí, điện tử kĩ thuật cao; thiết bị tự động hóa, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ xã hội.
  • Đối tượng lao động: vận dụng các kiến thức toán học, khoa học tự nhiên, kĩ thuật, khoa học công nghệ vào quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo những ứng dụng, phần mềm, những thiết bị máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong cuộc sống.
  • Môi trường làm việc:
  • Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách
  • Đối với lĩnh vực kxi thuật, môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn cao
  • Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.

Câu 4: Trình bày yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

Giải chi tiết:

  • Năng lực:
  • Trình độ chuyên môn: hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật, công nghệ; có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực
  • Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
  • Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học.
  • Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ; chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể,…
  • Phẩm chất
  • Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quy trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động
  • Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao
  • Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Kể tên 2 lĩnh vực công nghệ phổ biến hiện nay.

Giải chi tiết:

- Trí tuệ nhân tạo (AI)

- Internet of Things (IoT)

Câu 2: Hãy giải thích ngắn gọn về vai trò của nghề nghiệp kĩ thuật trong sự phát triển kinh tế - xã hội.

Giải chi tiết:

Đối với xã hội:

  • Nghề nghiệp góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội: kĩ thuật góp phần nâng cao các sản phẩm nhà ở, giao thông, điện thoại, internet, y tế, giáo dục, giải trí; tạo ra các sản phẩm giúp con người dễ tiếp cận với dịch vụ công cộng, chăm sóc sức khỏe tốt hơn,…
  • Góp phần thức đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội: Kĩ thuật tạo ra các ngành công nghiệp hiện đại; giúp phát triển khoa học công nghệ tiên tiến, sản xuất hàng hóa chất lượng cao, tăng giá thành sản phẩm; tạo việc làm mới, thức đẩy xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.
  • Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội: Kĩ thuật giúp tạo ra việc làm, giúp con người có nguồn thu nhập ổn định, từ đó giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và tệ nạn xã hội.

Câu 3: Cho biết tên và đặc điểm nghề nghiệp của người trong hình ảnh dưới đây.

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Giải chi tiết:

  • Người trong hình là lập trình viên
  • Sản phẩm lao động: Lập trình viên tạo ra các sản phẩm phần mềm, ứng dụng cài đặt trên các thiết bị điện tử thông minh như máy tính, máy tính bảng, laptop, điện thoại di động,…
  • Công việc của lập trình viên:
  • Phối hợp với các bộ phận khác để đưa ra ý tưởng cho các mẫu thiết kế phần mềm ứng dụng mới
  • Xây dựng phần mềm, ứng dụng mới bằng các ngôn ngữ lập trình thích hợp
  • Nâng cấp phần mềm và các hệ thống để đảm bảo tính bảo mật và hiệu quả hơn
  • Phối hợp với những người viết ra nội dung/kĩ thuật để viết các tài liệu hỗ trợ người dùng
  • Kiểm tra và bảo trì các chương trình, ứng dụng định kì, tiến hành sửa lỗi khi có vấn đề xảy ra.
  • Môi trường làm việc:
  • Năng động, nhiều cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn
  • Làm việc với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, luôn được tiếp cận với các thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ.

Câu 4: Nêu một số kỹ năng cần thiết cho nghề lập trình viên.

Giải chi tiết:

  • Kỹ năng lập trình (thông thạo các ngôn ngữ lập trình như Python, Java, C++).
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề (phân tích và xử lý tình huống).
  • Kỹ năng làm việc nhóm (cộng tác với các thành viên trong dự án).
  • Kỹ năng tự học (cập nhật công nghệ mới).

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Tại sao nghề kỹ thuật điện lại quan trọng trong xã hội hiện đại?

Giải chi tiết:

Nghề kỹ thuật điện rất quan trọng vì nó đảm bảo sự vận hành của hệ thống điện, cung cấp nguồn năng lượng cho mọi hoạt động trong xã hội, từ sinh hoạt hàng ngày đến sản xuất công nghiệp. Kỹ thuật điện cũng đóng vai trò then chốt trong việc phát triển năng lượng tái tạo và các công nghệ thông minh.

Câu 2: Phân tích sự khác biệt giữa nghề kỹ sư phần mềm và kỹ sư hệ thống. Đưa ra ví dụ minh họa cho từng nghề.

Giải chi tiết:

  • Kỹ sư phần mềm: Tập trung vào việc phát triển, thiết kế và kiểm thử ứng dụng phần mềm. Ví dụ: Kỹ sư phát triển ứng dụng di động.
  • Kỹ sư hệ thống: Chịu trách nhiệm về kiến trúc và tích hợp của hệ thống máy tính, bao gồm phần cứng và phần mềm. Ví dụ: Kỹ sư thiết kế hệ thống mạng.

Câu 3: Hãy kể tên một việc làm trong lĩnh cực kĩ thuật và công nghệ mà người thân em đang làm và mô tả về đặc điểm của công việc đấy.

Giải chi tiết:

HS dựa vào thực tế để Giải chi tiết câu hỏi.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Đánh giá vai trò của nghề kỹ sư môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay. Em có thể đề xuất một dự án mà kỹ sư môi trường có thể thực hiện để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu không?

Giải chi tiết:

  • Kỹ sư môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp bền vững nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  • Một dự án khả thi là thiết kế hệ thống thu gom và tái chế nước mưa để sử dụng trong sinh hoạt và nông nghiệp, giảm áp lực lên nguồn nước ngầm.

Câu 2: Hãy phân tích một số thách thức lớn mà các kỹ sư điện phải đối mặt trong việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo.

Giải chi tiết:

Một số thách thức bao gồm:

  • Chi phí đầu tư cao: Cần nhiều vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo.
  • Biến động về nguồn cung: Năng lượng mặt trời và gió phụ thuộc vào thời tiết, dẫn đến tính không ổn định.
  • Kết nối lưới điện: Cần cải thiện hệ thống lưới điện để tích hợp hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo vào mạng lưới hiện tại.