Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối: bài 4 An sinh xã hội

Câu hỏi xoay quanh môn Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 4 An sinh xã hội. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 4: AN SINH XÃ HỘI

(17 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: An sinh xã hội là gì?

Trả lời:

  • An sinh xã hội là hệ thống các chính sách, chương trình của Nhà nước và các lực lượng xã hội nhằm hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng trong trường hợp bị mất hoặc giảm thu nhập hay khi gặp phải những rủi ro xã hội khác.

Câu 2: Hiện nay hệ thống an sinh xã hội ở nước ta gồm mấy chính sách cơ bản? Em hãy kể tên và nêu hiểu biết của mình về các chính sách đó.

Trả lời:

  • Hiện nay, hệ thống an sinh xã hội ở nước ta bao gồm 4 chính sách cơ bản, đó là:
  • Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo: Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân; đặc biệt là người nghèo, thanh niên, lao động nông thôn và các nhóm lao động dễ bị tổn thương khác cải thiện cuộc sống, góp phần chuyển đồi cơ cấu việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, xoá đói, giảm nghèo và ổn định xã hội.
  • Chính sách về bảo hiểm: Hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động, hết tuổi lao động. Gồm một số chính sách về: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp....
  • Chính sách trợ giúp xã hội: Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro. Nó bao gồm: các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật nặng, trẻ mồ côi,...) và trợ cấp xã hội đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh,... giúp họ ổn định cuộc sống.
  • Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản: Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin,... đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu 3: An sinh xã hội có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

Trả lời:

  • Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư đồng thời góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

Câu 4: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, an sinh xã hội có vai trò gì?

Trả lời:

  • An sinh xã hội sẽ giúp đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội: được hỗ trợ giải quyết việc làm; tăng thu nhập cho người yếu thế; được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin,...

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Tại sao hệ thống an sinh xã hội lại quan trọng đối với người nghèo và các nhóm lao động dễ bị tổn thương?

Trả lời:

  • Hệ thống an sinh xã hội hỗ trợ người nghèo và các nhóm lao động dễ bị tổn thương bằng cách cung cấp cơ hội việc làm, thu nhập tối thiểu, và trợ giúp xã hội khi gặp khó khăn. Điều này giúp họ cải thiện đời sống, giảm thiểu rủi ro và ổn định xã hội.

Câu 2: Làm thế nào để chính sách trợ giúp xã hội góp phần bảo đảm sự ổn định của cộng đồng?

Trả lời:

  • Chính sách trợ giúp xã hội hỗ trợ những người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật, trẻ mồ côi hoặc khi có rủi ro đột xuất (thiên tai, dịch bệnh), giúp họ ổn định cuộc sống. Điều này tạo ra một hệ thống tương trợ cộng đồng, từ đó góp phần duy trì sự ổn định của xã hội.

Câu 3: Vì sao an sinh xã hội lại giúp giảm bất bình đẳng và thu hẹp khoảng cách sống giữa các nhóm dân cư?

Trả lời:

  • An sinh xã hội cung cấp cơ hội việc làm, các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở cho các nhóm yếu thế và dân cư ở những vùng khó khăn. Điều này giúp họ cải thiện điều kiện sống và giảm chênh lệch giữa các nhóm dân cư, từ đó giảm bất bình đẳng trong xã hội.

Câu 4: Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản có ý nghĩa gì đối với sự phát triển xã hội?

Trả lời:

  • Chính sách này giúp mọi người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn và đồng bào dân tộc thiểu số, tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng sống mà còn thúc đẩy phát triển bền vững của xã hội.

Câu 5: An sinh xã hội có ảnh hưởng thế nào đến chất lượng cuộc sống của người dân?

Trả lời:

  • An sinh xã hội giúp người dân giảm thiểu rủi ro và khó khăn trong cuộc sống, tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản, và tạo điều kiện để nâng cao thu nhập. Điều này cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân cả về vật chất lẫn tinh thần.

3. VẬN DỤNG (4 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu ví dụ về chính sách an sinh xã hội ở địa phương

Trả lời:

  • Tại địa phương em, chương trình hỗ trợ người nghèo đã giúp nhiều hộ gia đình tiếp cận được các khoản vay ưu đãi để phát triển sản xuất. Nhờ vào chính sách này, nhiều người đã có vốn để chăn nuôi và trồng trọt, cải thiện đời sống, từ đó giảm nghèo bền vững.

Câu 2: Nếu một gia đình gặp khó khăn do thiên tai, chính sách trợ giúp xã hội sẽ giúp họ như thế nào để vượt qua tình huống này?

Trả lời:

  • Gia đình gặp khó khăn do thiên tai có thể được nhận trợ cấp xã hội đột xuất từ chính quyền địa phương. Họ có thể nhận được nhu yếu phẩm như lương thực, quần áo, và hỗ trợ tài chính để sửa chữa hoặc tái thiết nhà cửa. Chính phủ hoặc các tổ chức từ thiện cũng có thể hỗ trợ về y tế, cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc nơi ở tạm thời cho gia đình.

Câu 3: Giả sử một người lao động bị mất việc làm, em hãy đề xuất những chính sách an sinh xã hội mà người này có thể tham gia để vượt qua khó khăn.

Trả lời:

  • Người lao động mất việc có thể tham gia chương trình bảo hiểm thất nghiệp, nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tìm việc mới. Họ có thể được hỗ trợ đào tạo lại nghề để chuyển đổi sang công việc mới phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường lao động. Ngoài ra, họ cũng có thể nhận tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ tìm việc thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm.

Câu 4: Em sẽ khuyến khích người dân trong cộng đồng tham gia các chương trình bảo hiểm xã hội như thế nào, và vì sao điều đó lại quan trọng?

Trả lời:

  • Em có thể khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm xã hội bằng cách giải thích lợi ích của việc bảo vệ thu nhập khi gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu. Tham gia bảo hiểm giúp đảm bảo người lao động không bị đẩy vào hoàn cảnh khó khăn khi không còn khả năng lao động. Các buổi hội thảo hoặc tuyên truyền tại cộng đồng cũng có thể được tổ chức để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bảo hiểm xã hội.

4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Câu 1: Làm thế nào để chính sách an sinh xã hội có thể được cải thiện nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các nhóm dân cư yếu thế trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thiên tai ngày càng gia tăng?

Trả lời:

  • Để cải thiện chính sách an sinh xã hội, cần tăng cường các chương trình hỗ trợ phòng ngừa thiên tai và ứng phó khẩn cấp, tạo quỹ bảo trợ đặc biệt để giúp người dân nhanh chóng khắc phục thiệt hại do thiên tai. Hệ thống bảo hiểm xã hội nên bao gồm các chính sách bảo hiểm đối với các thiệt hại từ thiên tai và biến đổi khí hậu. Cần thúc đẩy việc xây dựng hạ tầng chống thiên tai và hỗ trợ đào tạo nghề giúp người dân có kế hoạch sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu 2: Theo em, việc phân bổ ngân sách cho các chương trình an sinh xã hội nên được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả, đặc biệt là giữa các vùng phát triển và vùng nghèo khó?

Trả lời:

  • Việc phân bổ ngân sách cần dựa trên phân tích chi tiết về mức độ khó khăn, điều kiện sống, và khả năng phục hồi kinh tế của từng vùng. Các vùng nghèo khó, dễ bị tổn thương bởi thiên tai cần được ưu tiên nhận ngân sách hỗ trợ nhiều hơn cho các dịch vụ y tế, giáo dục, và hạ tầng cơ bản. Chính sách phân bổ ngân sách cũng cần được thực hiện minh bạch và công bằng, để đảm bảo nguồn lực tiếp cận được với những người thực sự cần.

Câu 3: Nếu em được giao nhiệm vụ xây dựng một chương trình an sinh xã hội cho thành phố lớn, em sẽ thực hiện những bước nào để đảm bảo chương trình này vừa đáp ứng được nhu cầu xã hội vừa bền vững về kinh tế?

Trả lời:

  • Để xây dựng chương trình an sinh xã hội cho một thành phố lớn, em sẽ bắt đầu bằng việc nghiên cứu và thu thập dữ liệu về nhu cầu của dân cư, bao gồm người lao động, người thất nghiệp, người già, và người khuyết tật. Tiếp theo, em sẽ đề xuất chính sách hỗ trợ việc làm bền vững, đào tạo nghề, và khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm. Đảm bảo tài trợ từ nhiều nguồn, như quỹ bảo hiểm xã hội, ngân sách nhà nước, và nguồn tài trợ quốc tế, để đảm bảo tính bền vững. Đồng thời, việc giám sát và đánh giá định kỳ sẽ giúp điều chỉnh chương trình phù hợp với tình hình thực tế.

Câu 4: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghệ phát triển mạnh mẽ, hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam cần được thay đổi như thế nào để đảm bảo an toàn cho người lao động trong nền kinh tế kỹ thuật số?

Trả lời:

  • Hệ thống an sinh xã hội cần được mở rộng để bao phủ các loại hình lao động mới như lao động tự do, làm việc từ xa và trong các lĩnh vực công nghệ. Cần xây dựng các chính sách bảo hiểm xã hội, y tế linh hoạt để phù hợp với nhu cầu của người lao động trong nền kinh tế kỹ thuật số. Ngoài ra, đào tạo kỹ năng số và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị ảnh hưởng bởi tự động hóa và trí tuệ nhân tạo cũng cần được tích hợp vào hệ thống an sinh xã hội.