Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối: bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Câu hỏi xoay quanh môn Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 14: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

(24 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (10 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa về pháp luật quốc tế.

Trả lời:

Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

Câu 2: Em hãy nêu nguyên nhân pháp luật quốc tế ra đời.

Trả lời:

  • Nguyên nhân: do mong muốn duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình, thừa nhận và bảo vệ quyền con người, giải quyết các vụ tranh chấp, phát triển mối quan hệ hữu nghị và sự hợp tác giữa các quốc gia,...
  • Các chủ thể của pháp luật quốc tế đã thoả thuận với nhau một cách bình đẳng và tự nguyện để xây dựng nên một hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lí cho sự hợp tác và đấu tranh giữa các chủ thể đó.

Câu 3: Pháp luật quốc tế có những vai trò nào?

Trả lời:

Pháp luật quốc tế có những vai trò cơ bản sau:

  • Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội,...) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.
  • Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
  • Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

Câu 4: Em hãy kể tên các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.

Trả lời:

Pháp luật quốc tế có các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
  • Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
  • Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
  • Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
  • Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
  • Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
  • Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
  • Tất cả các quốc gia khi thiết lập quan hệ với các quốc gia khác trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế đều phải dựa trên cơ sở và tuân thủ các nguyên tắc này.

Câu 5: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được ghi nhận tại đâu?

Trả lời:

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc và Tuyên bố về những nguyên tắc của luật quốc tế điều chỉnh quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc năm 1970.

Câu 6: Em hãy nêu nội dung của nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế và nguyên tắc giải quyết trình chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

Trả lời:

Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

  • Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào. Việc dùng hoặc đe doạ dùng vũ lực để chống lại quốc gia khác sẽ là sự vi phạm pháp luật quốc tế và không bao giờ được sử dụng để giải quyết các vấn đề quốc tế.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

  • Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công li quốc tế. Do vậy, các quốc gia sẽ sớm tìm kiếm và chỉ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài hoặc Toà án, thông qua các cơ quan hay tổ chức quốc tế khu vực hoặc bằng những biện pháp hoà bình khác do các bên lựa chọn.

Câu 7: Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác được quy định như thế nào trong luật pháp quốc tế?

Trả lời:

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

Không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có quyền can thiệp trực tiếp hay gián tiếp, và với bất kì lí do nào vào các công việc đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác. Vì thế, can thiệp quân sự và tất cả các hình thức can thiệp hoặc mưu toan đe doạ nhằm chống lại phẩm cách của quốc gia hoặc chống lại cơ sở chính trị, kinh tế và văn hoá của quốc gia đó sẽ được coi là vi phạm pháp luật quốc tế. Không một quốc gia nào có thể sử dụng hoặc khuyến khích việc sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị hoặc bất kì cách thức nào khác nhằm cưỡng ép quốc gia khác để từ đó có được sự lệ thuộc vào việc thực hiện các quyền chủ quyền của mình và bảo đảm lợi thế của mình dưới bất kì hình thức nào.

Câu 8: Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong những lĩnh vực nào để đảm bảo hòa bình, an ninh quốc tế cũng như tôn trọng các quyền con người?

Trả lời:

Mọi quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế như kinh tế, văn hoá, kĩ thuật và thương mại để gìn giữ hoà bình và an ninh quốc tế; khuyến khích sự tôn trọng và tuân thủ các quyền con người và tự do cơ bản trên toàn thế giới và trong việc loại trừ tất cả các hình thức phân biệt về sắc tộc và tôn giáo; khuyến khích sự ổn định và tiến bộ, lợi ích chung của các dân tộc và hợp tác quốc tế mà không có sự phân biệt về chế độ chính trị, kinh tế và văn hoá. Ngoài ra, các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc còn có nghĩa vụ hợp tác với Liên hợp quốc phù hợp với những điều khoản tương ứng của Hiến chương Liên hợp quốc.

Câu 9: Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc quy định như thế nào về quyền tự quyết của các dân tộc trong việc lựa chọn chế độ chính trị, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, và các quốc gia có nghĩa vụ gì trong việc tôn trọng quyền này theo Hiến chương Liên hợp quốc?

Trả lời:

Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc quy định tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài; tất cả các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng quyền này, phù hợp với các điều khoản của Hiến chương Liên hợp quốc. Các quốc gia, dân tộc đều có quyền tự quyết, đồng thời đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc khác. Không quốc gia nào được phép lợi dụng sự ảnh hưởng về kinh tế hoặc chính trị của mình để khống chế các dân tộc khác, bắt quốc gia, dân tộc khác phải phụ thuộc mình.

Câu 9: Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia trong cộng đồng quốc tế, và các quốc gia phải tuân thủ những nghĩa vụ quốc tế nào để đảm bảo hòa bình và tôn trọng lẫn nhau?

Trả lời:

Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia quy định tất cả mọi quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và là những thành viên bình đẳng của cộng đồng quốc tế, bất chấp sự khác biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội. Tất cả các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lí, Mỗi quốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn; Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng tư cách của các quốc gia khác; Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia là bất khả xâm phạm; Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của mình; Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ một cách đầy đủ và có thiện chí các nghĩa vụ quốc tế của mình và chung sống trong hoà bình với các quốc gia khác.

Câu 10: Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế yêu cầu các quốc gia phải thực hiện các nghĩa vụ quốc tế của mình như thế nào theo Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế?

Trả lời:

Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế quy định mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thoả thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.

Câu 11: Luật quốc tế và luật quốc gia có mối quan hệ như thế nào?

Trả lời:

  • Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
  • Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế. Luật quốc gia tạo cơ sở cho sự hình thành và góp phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế. Quy định trong các đạo luật của quốc gia phải phù hợp, không được trải với quy định của pháp luật quốc tế.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Phân tích vai trò của pháp luật quốc tế trong việc thiết lập và duy trì hòa bình giữa các quốc gia.

Trả lời:

Pháp luật quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia, giúp duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và bảo đảm nhân quyền. Nó là cơ sở pháp lý để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội. Hơn nữa, pháp luật quốc tế còn là công cụ để giải quyết các tranh chấp một cách hòa bình giữa các quốc gia, tránh xung đột quân sự và bảo đảm sự phát triển bền vững của thế giới.

Câu 2: So sánh nguyên tắc “cấm dùng vũ lực” và “giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” trong pháp luật quốc tế.

Trả lời:

Nguyên tắc “cấm dùng vũ lực” quy định rằng các quốc gia không được phép sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế, nhằm bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia khác. Trong khi đó, nguyên tắc “giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” yêu cầu các quốc gia phải sử dụng các phương thức như đàm phán, trung gian, hòa giải hoặc thông qua Tòa án quốc tế để giải quyết các tranh chấp mà không làm phương hại đến hòa bình và an ninh quốc tế. Hai nguyên tắc này đều hướng tới việc ngăn chặn xung đột và bảo đảm sự ổn định giữa các quốc gia.

Câu 3: Giải thích tại sao nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác lại quan trọng trong luật pháp quốc tế.

Trả lời:

Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác là nền tảng để bảo vệ quyền tự quyết và chủ quyền của mỗi quốc gia. Nguyên tắc này giúp ngăn chặn các quốc gia sử dụng áp lực kinh tế, chính trị hoặc quân sự để thao túng hoặc khống chế quốc gia khác, bảo vệ sự độc lập và quyền tự quản lý của các quốc gia. Nếu không có nguyên tắc này, sẽ dễ dàng xảy ra các hành vi xâm lược, can thiệp và tạo ra bất ổn trong quan hệ quốc tế.

Câu 4: Theo em, nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của các quốc gia?

Trả lời:

Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc có ý nghĩa quan trọng vì nó đảm bảo quyền tự do quyết định chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của mỗi dân tộc mà không bị can thiệp từ bên ngoài. Điều này giúp các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, có thể tự xây dựng và phát triển theo hướng phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân dân mình, đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng giữa các dân tộc trên thế giới.

Câu 5: Phân tích tác động của việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không theo quy định pháp luật đối với môi trường và xã hội.

Trả lời:

Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không đúng theo quy định pháp luật có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng, như cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường, và gây ra các thảm họa thiên nhiên (lũ lụt, sạt lở đất). Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn gây thiệt hại lớn cho cộng đồng về kinh tế, xã hội và đời sống. Nếu không tuân thủ quy định pháp luật, việc khai thác tài nguyên sẽ mất kiểm soát, khiến môi trường bị hủy hoại và đe dọa sự phát triển bền vững của cả quốc gia.

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Hãy nêu một ví dụ thực tế về việc các quốc gia hợp tác với nhau theo nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. Từ đó, em rút ra bài học gì về tầm quan trọng của nguyên tắc này?

Trả lời:

Ví dụ: Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu (COP21) là một minh chứng cho việc các quốc gia hợp tác với nhau theo nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. Tất cả các quốc gia tham gia đã cam kết giảm lượng khí thải nhà kính để hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Từ ví dụ này, có thể thấy rằng nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế là quan trọng để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu, đảm bảo sự phối hợp giữa các quốc gia nhằm bảo vệ môi trường và hướng tới sự phát triển bền vững.

Câu 2: Hãy liên hệ nguyên tắc "cấm dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực" trong quan hệ quốc tế với một sự kiện lịch sử quốc tế mà em biết. Em hãy giải thích sự kiện này có tuân thủ hay vi phạm nguyên tắc này của pháp luật quốc tế.

Trả lời:

Sự kiện xâm lược Kuwait của Iraq năm 1990 là một ví dụ điển hình. Hành vi quân sự của Iraq khi tấn công và chiếm đóng Kuwait đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực của pháp luật quốc tế. Hành động này đã bị cộng đồng quốc tế, đặc biệt là Liên hợp quốc, lên án mạnh mẽ, và Iraq bị buộc phải rút quân khỏi Kuwait thông qua sự can thiệp của liên quân do Liên hợp quốc lãnh đạo.

Câu 3: Giả sử có hai quốc gia A và B xảy ra tranh chấp về lãnh thổ. Theo nguyên tắc “giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”, hãy đề xuất 3 phương thức hòa bình mà quốc gia A và B có thể sử dụng để giải quyết tranh chấp.

Trả lời:

  • Đàm phán trực tiếp: Hai quốc gia A và B có thể ngồi lại để thảo luận và thương lượng một cách hòa bình nhằm tìm kiếm giải pháp chung cho vấn đề tranh chấp lãnh thổ.
  • Trọng tài quốc tế: Hai quốc gia có thể đồng ý đưa tranh chấp ra một tòa án trọng tài quốc tế để đưa ra phán quyết dựa trên luật pháp quốc tế.
  • Hòa giải: Hai quốc gia có thể yêu cầu sự can thiệp của một bên thứ ba trung lập (ví dụ một tổ chức quốc tế) để giúp họ tìm kiếm giải pháp hòa bình cho tranh chấp..

Câu 4: Nếu quốc gia X muốn can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia Y vì lý do nhân quyền, theo nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ”, hành động này của quốc gia X có hợp pháp không? Em hãy giải thích và nêu ra điều kiện nào, nếu có, quốc gia X có thể can thiệp hợp pháp?

Trả lời:

Hành động của quốc gia X sẽ bị coi là vi phạm nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác”. Theo nguyên tắc này, không quốc gia nào được phép can thiệp vào các vấn đề đối nội hoặc đối ngoại của một quốc gia khác. Tuy nhiên, nếu quốc gia Y có vi phạm nghiêm trọng quyền con người và Liên hợp quốc thông qua nghị quyết cho phép can thiệp vì lý do nhân đạo, quốc gia X có thể can thiệp hợp pháp dưới sự chỉ đạo của Liên hợp quốc.

Câu 5: Giả sử một quốc gia thành viên của Liên hợp quốc không thực hiện cam kết quốc tế của mình về việc bảo vệ môi trường. Theo nguyên tắc “tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế”, quốc gia này có thể bị xử lý như thế nào?

Trả lời:

Theo nguyên tắc “tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế”, các quốc gia thành viên Liên hợp quốc có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế của mình. Nếu quốc gia đó không thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường, có thể bị lên án bởi cộng đồng quốc tế, thậm chí đối mặt với các biện pháp trừng phạt kinh tế hoặc chính trị từ các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc hoặc các tổ chức môi trường toàn cầu.

4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 1: Hãy phân tích vai trò của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong việc bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế. Em có đồng ý rằng Hội đồng Bảo an có quyền lực quá lớn và điều này có thể gây bất bình đẳng trong hệ thống quốc tế không? Nêu quan điểm và lập luận của em.

Trả lời:

  • Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Với quyền lực như áp đặt lệnh trừng phạt, cử lực lượng gìn giữ hòa bình, hay quyết định can thiệp quân sự, Hội đồng Bảo an có vai trò quyết định trong các vấn đề toàn cầu. Tuy nhiên, quyền phủ quyết của 5 thành viên thường trực (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp) đã gây ra nhiều tranh cãi. Nhiều quốc gia cho rằng điều này tạo ra sự bất bình đẳng và thiên vị quyền lợi của các cường quốc.
  • Em có thể đồng ý hoặc không đồng ý, tùy theo lập luận. Ví dụ, nếu em đồng ý, có thể lập luận rằng quyền phủ quyết đã nhiều lần bị lạm dụng để bảo vệ lợi ích quốc gia, gây cản trở việc giải quyết các cuộc xung đột (như cuộc chiến ở Syria). Nếu em không đồng ý, em có thể lập luận rằng hệ thống này cần thiết để ngăn chặn các quyết định quá mức gây bất ổn quốc tế.

Câu 2: Trong một thế giới toàn cầu hóa hiện nay, nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ” có còn phù hợp với thực tiễn quốc tế không?

Trả lời:

  • Toàn cầu hóa và sự tăng cường các vấn đề quốc tế như biến đổi khí hậu, khủng bố, và di cư đã khiến nguyên tắc “không can thiệp vào công việc nội bộ” gặp nhiều thách thức. Những vấn đề toàn cầu không còn bị giới hạn bởi biên giới quốc gia, khiến sự can thiệp từ bên ngoài trở nên phổ biến hơn. Ví dụ, sự can thiệp của cộng đồng quốc tế vào các vấn đề nhân đạo ở Syria và Myanmar phản ánh nhu cầu can thiệp vào công việc nội bộ để bảo vệ quyền con người.

Câu 3: Theo em, làm thế nào để nguyên tắc “quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc” có thể được áp dụng hiệu quả trong bối cảnh một số dân tộc thiểu số trên thế giới vẫn đang phải đấu tranh cho quyền tự quyết?

Trả lời:

  • Nguyên tắc “quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc” cho phép mọi dân tộc tự do lựa chọn con đường phát triển của mình. Tuy nhiên, nhiều dân tộc thiểu số, chẳng hạn như người Kurd ở Trung Đông, vẫn đang phải đấu tranh để có được quyền tự quyết. Để áp dụng hiệu quả nguyên tắc này, các quốc gia cần tôn trọng sự đa dạng và nguyện vọng chính đáng của các dân tộc thiểu số. Một giải pháp có thể là các chính phủ nên tổ chức các cuộc trưng cầu dân ý hoặc tiến hành đàm phán với các lãnh đạo dân tộc thiểu số để đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi của họ trong khuôn khổ pháp luật quốc tế và quốc gia.