Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối: bài 15 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
Câu hỏi xoay quanh môn Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức: Bài 15 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 15: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VỀ DÂN CƯ, LÃNH THỔ VÀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
(30 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (17 CÂU)
Câu 1: Dân cư quốc gia là gì? Dân cư quốc gia bao gồm mấy bộ phận?
Trả lời:
- Dân cư quốc gia là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của Nhà nước ở quốc gia đó.
- Dân cư của quốc gia bao gồm ba bộ phận: Công dân của quốc gia, công dân nước ngoài và người không quốc tịch. Mỗi bộ phận đó có chế độ pháp lí riêng phụ thuộc vào quy định pháp luật của mỗi quốc gia phù hợp với pháp luật quốc tế.
Câu 2: Chế độ pháp lí của công dân một quốc gia được quy định tại đâu?
Trả lời:
Chế độ pháp lí của công dân một quốc gia thường được quy định trong Hiến pháp hoặc luật cơ bản của quốc gia dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của quốc gia và phù hợp với các quy định của pháp luật quốc tế đã được quốc gia đó kí kết hoặc công nhận.
Câu 3: Chế độ pháp lí của người nước ngoài là gì?
Trả lời:
Chế độ pháp lí của người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước sở tại (nước mà người nước ngoài đang cư trú và sinh sống) bao gồm những quyền và nghĩa vụ nhất định tuỳ theo chế độ đãi ngộ mà nước sở tại dành cho họ trên cơ sở pháp luật quốc gia phù hợp với các quy định của pháp luật quốc tế mà Nhà nước đó đã công nhận. Các chế độ đó gồm: chế độ đãi ngộ quốc gia, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Câu 4: Em hãy nêu khái niệm chế độ đãi ngộ quốc gia.
Trả lời:
Chế độ đãi ngộ quốc gia: là chế độ mà nước sở tại cho phép người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước mình được hưởng những quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân của nước sở tại, trừ một số quyền liên quan đến lợi ích và an ninh quốc gia của nước sở tại. Chế độ này thường được ghi nhận và thể hiện cụ thể trong pháp luật của mỗi nước.
Câu 5: Bên cạnh chế độ đãi ngộ quốc gia, em hãy hãy cho biết thế là chế độ đãi ngộ tối huệ quốc?
Trả lời:
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc: là chế độ cho phép các công dân và pháp nhân nước ngoài sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá ở nước sở tại được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan và phí đánh vào hoặc có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu, về phương thức thanh toán đối với hàng nhập khẩu và xuất khẩu,... mà các công dân và pháp nhân của bất kì một nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai. Chế độ này chỉ được ghi nhận và thể hiện trong các hiệp định thương mại và hàng hải giữa các quốc gia hữu quan.
Câu 6: Chế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho người nước ngoài là chế độ gì? Để được hưởng các chế độ đãi ngộ trên, người nước ngoài còn có nghĩa vụ như thế nào?
Trả lời:
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho người nước ngoài: là chế độ đãi ngộ mà nước sở tại dành cho những nhân viên ngoại giao và lãnh sự của nước khác được cử đến công tác ở nước mình, theo đó, những người này được hưởng các quyền ưu đãi đặc biệt mà chính công dân của nước sở tại cũng không được hưởng, đồng thời, họ cũng không phải chịu trách nhiệm pháp lí mà công dân nước sở tại phải chịu trong những trường hợp tương tự. Chế độ này được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự.
- Bên cạnh việc có thể được hưởng các chế độ đãi ngộ trên, người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước sở tại còn có những nghĩa vụ nhất định như: phải tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nước sở tại, phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật nước này
- Về phương diện quyền lực: Quyền lực của quốc gia được thực hiện bởi bộ máy nhà nước, là tối cao đối với mọi tổ chức, cá nhân sống trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và có tác động bao trùm tới tất cả các vùng lãnh thổ, các lĩnh vực của đời sống xã hội. Quyền lực này mang tính hoàn toàn, riêng biệt, không chia sẻ với bất kì quốc gia nào khác và là chủ quyền thiêng liêng của từng quốc gia. Với quyền lực này, quốc gia có thể tiến hành mọi hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của mình với điều kiện các hành vi đó không vi phạm các quy định pháp luật quốc tế mà quốc gia đã kí kết hoặc công nhận. Cùng với việc thực hiện chủ quyền lãnh thổ, quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm quyền bất khả xâm phạm lãnh thổ của quốc gia khác.
Câu 7: Em hãy nêu chế độ pháp lí của người không quốc tịch.
Trả lời:
Chế độ pháp lí của người không quốc tịch được quy định tại Công ước về vị thế của người không quốc tịch năm 1954, theo đó: "người không quốc tịch” có nghĩa là người không được coi là công dân của bất kì quốc gia nào theo pháp luật hiện hành của quốc gia đó" (Điều 1). Dù cư trú và sinh sống ở quốc gia nào thì: “Mỗi người không quốc tịch đều có những nghĩa vụ đối với đất nước nơi người đó cư trú, những nghĩa vụ này đòi hỏi người đó phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước đó cũng như những biện pháp được áp dụng để duy trì trật tự công cộng" (Điều 2). Nghĩa vụ của các quốc gia thành viên Công ước là: "phải dành cho những người không quốc tịch sự đối xử giống như sự đối xử dành cho những người nước ngoài khác nói chung" (Điều 7); "Các quốc gia thành viên sẽ dành cho người không quốc tịch sự đối xử tương tự như dành cho công dân của mình liên quan đến vấn đề giáo dục tiểu học... (Điều 22). Nhìn chung, quyền của người không quốc tịch hạn chế hơn quyền của công dân cũng như người nước ngoài, ví dụ, họ không được hưởng các quyền của công dân và cũng không được hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc hay chế độ đãi ngộ đặc biệt như người nước ngoài.
Câu 8: Em hãy cho biết, cư trú chính trị là gì?
Trả lời:
Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hoạt động và quan điểm về chính trị, khoa học, tôn giáo,... được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của nước mình.
Câu 9: Bảo hộ công dân là hoạt động gì?
Trả lời:
Bảo hộ công dân là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài cũng như đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài. Vấn đề bảo hộ công dân được quy định trong Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963 với ý nghĩa coi đó là một trong những chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự. Cụ thể: cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự của quốc gia ở nước ngoài có chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình tại nước ngoài, giúp đỡ công dân bao gồm cả cá nhân và pháp nhân của nước mình ở nước ngoài.
Câu 10: Lãnh thổ quốc gia là gì? Chủ quyền của lãnh thổ được thể hiện ở mấy phương diện, em hãy nêu rõ.
Trả lời:
Lãnh thổ quốc gia là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó quốc gia duy trì quyền lực nhà nước đối với cộng đồng dân cư của nó.
Câu 11: Chủ quyền của lãnh thổ được thể hiện ở mấy phương diện, em hãy nêu rõ.
Trả lời:
Chủ quyền của quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện: quyền lực và vật chất:
- Về phương diện vật chất: Chủ quyền của quốc gia đối với lãnh thổ thể hiện qua việc quốc gia có toàn quyền sở hữu đối với các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên của quốc gia như: đất đai, nước, không gian, rừng, khoáng sản, tài nguyên vùng lòng đất;…
Câu 12: Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi đường biên giới. Vậy, biên giới quốc gia gồm những loại biên giới nào? Em hãy nêu các loại biên giới.
Trả lời:
Biên giới quốc gia gồm: biên giới trên bộ, biên giới trên biển, biển giới trên không và biên giới trong lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên bộ: là đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa.... Theo quy định của pháp luật nước ta thì biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới (khoản 2 Điều 5 Luật Biên giới quốc gia số: 26/VBHN-VPQH năm 2020).
- Biên giới quốc gia trên biển: là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đáo của quốc gia, được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa các quốc gia hữu quan (khoản 3 Điều 5 Luật Biên giới quốc gia số: 26/VBHN-VPQH năm 2020).
- Biên giới quốc gia trong lòng đất: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất (khoản 4 Điều 5 Luật Biên giới quốc gia số: 26/VBHN-VPQH năm 2020).
- Biên giới quốc gia trên không: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời (khoản 5 Điều 5 Luật Biên giới quốc gia số: 26/VBHN-VPQH năm 2020).
Câu 13: Em hãy giới thiệu chế độ pháp lí biên giới.
Trả lời:
Chế độ pháp lí của biên giới quốc gia được quy định cụ thể trong pháp luật của mỗi quốc gia và các điều ước quốc tế của các quốc gia láng giềng trên cơ sở các nguyên tắc và quy định của pháp luật quốc tế. Để củng cố quan hệ hoà bình và hợp tác cùng phát triển, các quốc gia có chung đường biên giới lãnh thổ thường kí kết điều ước quốc tế để hoạch định biên giới và quy định về những vấn đề như: việc bảo vệ đường biên giới và các mốc quốc giới, việc qua lại biên giới, việc khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên và giữ gìn an ninh khu vực biên giới, giải quyết tranh chấp ở khu vực biên giới,...
Câu 14: Vùng nội thủy là gì? Em hãy nêu chế độ pháp lí của vùng nội thủy.
Trả lời:
- Vùng nội thuỷ: Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và các vùng nước có các đường hàng hải quốc tế đi qua mà vốn trước đó chưa được coi là nội thuỷ nhưng do việc vạch đường cơ sở thẳng, vùng này đã bị gộp vào nội thuỷ (khoản 1 Điều 8 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982).
- Chế độ pháp lí của nội thuỷ được quy định bởi pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia ven biển. Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với vùng nội thuỷ giống như trên đất liền. Chủ quyền này bao trùm cả vùng trời bên trên, vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, bên dưới vùng nước nôi thuỷ.
Câu 15: Vùng lãnh hải là gì? Em hãy nêu chế độ pháp lí của vùng lãnh hải.
Trả lời:
- Vùng lãnh hải: Là vùng biển nằm giữa vùng nước nội thuỷ và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình, chiều rộng này không vượt quá 12 hải lí kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước (Điều 3 Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982).
- Chế độ pháp lí của lãnh hải được quy định trong pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia ven biển. Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982 quy định: Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng ra ngoài lãnh thổ và nội thuỷ của mình, đến một vùng biển tiếp liền, gọi là lãnh hải; chủ quyền này được mở rộng đến vùng trời trên lãnh hải, cũng như đến đáy và lòng đất của biển này (Điều 2). Quốc gia ven biển có thể thi hành các biện pháp cần thiết trong lãnh hải của mình để ngăn cản mọi việc đi qua có gây hại (Điều 25). Nghĩa vụ của quốc gia ven biển là không được cản trở quyền đi qua không gây hại của các tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải, ngoài những trường hợp mà Công ước đã trù định (Điều 24).
- Chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng nước lãnh hải không tuyệt đối như đối với vùng nước nội thuỷ, bởi vì tàu thuyền nước ngoài vẫn có quyền đi qua không gây hại trong vùng nước này và nghĩa vụ của quốc gia ven biển là không được cản trở quyền này. Quốc gia ven biển có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ đối với tài nguyên sinh vật biển cũng như đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải. Đối với vùng trời trên lãnh hải, đáy và lòng đất của vùng biển này thì quốc gia ven biển có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ. Các phương tiện bay nước ngoài muốn vào vùng trời ở trên lãnh hải của quốc gia ven biển thì phải xin phép.
Câu 16: Em hãy nêu chế độ pháp lí của vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Trả lời:
- Quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải thể hiện ở việc quốc gia này có thể thi hành sự kiểm soát cần thiết, nhằm: ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và quy định hải quan, thuế khoá, y tế hay nhập cư trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình, trừng trị những vi phạm đối với các luật và quy định nói trên xảy ra trên lãnh thổ hay trong lãnh hải của mình (Điều 33 Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982). Theo pháp luật Việt Nam thì ngoài quyền kiểm soát như trên, Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền và các quyền khác như trong vùng đặc quyền kinh tế (Điều 14 Luật Biển Việt Nam năm 2012).
- Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có các quyền thuộc chủ quyền về việc thăm dò khai thác, bảo tồn và quản lí các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật hoặc không sinh vật, của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, cũng như về những hoạt động khác nhằm thăm dò và khai thác vùng này vì mục đích kinh tế, như việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu và gió. Các quyền và các nghĩa vụ khác do Công ước quy định (Điều 56 Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982). Tất cả các quốc gia khác đều được hưởng ba quyền tự do cơ bản là: tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp ngầm (Điều 58 Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982). Điều này có nghĩa là tàu thuyền và các phương tiện bay của tất cả các quốc gia khác đều có thể ra vào vùng nước, vùng trời trong vùng đặc quyền về kinh tế của quốc gia ven biển và đặt dây cáp ngầm mà không cần phải xin phép.
Câu 17: Ở thềm lục địa, các quốc gia ven biển có quyền gì?
Trả lời:
Ở thềm lục địa, quốc gia ven biển có đặc quyền về thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình, cho phép đặt tuyến ống dẫn, cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kì vào mục đích gì.
2. THÔNG HIỂU (7 CÂU)
Câu 1: Hãy giải thích sự khác nhau giữa chế độ pháp lí của công dân quốc gia và người nước ngoài.
Trả lời:
- Chế độ pháp lí của công dân quốc gia được quy định bởi hiến pháp hoặc luật cơ bản của quốc gia, dựa trên các điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia đó. Công dân có quyền và nghĩa vụ đầy đủ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bao gồm cả quyền chính trị, dân sự và kinh tế.
- Người nước ngoài, dù cư trú tại quốc gia khác, chỉ được hưởng một số quyền hạn chế, tùy theo chế độ mà quốc gia đó cho phép. Các quyền của họ có thể bao gồm chế độ đãi ngộ quốc gia (được hưởng quyền tương tự công dân trong nhiều lĩnh vực) hoặc chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (ưu đãi về thương mại, kinh doanh), nhưng không bao gồm quyền chính trị.
Câu 2: Vì sao chế độ đãi ngộ tối huệ quốc chỉ được quy định trong các hiệp định thương mại giữa các quốc gia?
Trả lời:
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc là sự đảm bảo rằng một quốc gia không phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại. Điều này chỉ được quy định trong các hiệp định thương mại vì nó liên quan trực tiếp đến các lợi ích về thuế quan, phí xuất nhập khẩu, và phương thức thanh toán hàng hóa giữa các quốc gia. Bản chất của chế độ này là để tạo sự công bằng trong thương mại quốc tế, tránh việc một quốc gia bị thiệt thòi so với các quốc gia khác.
Câu 3: Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ gì khi cư trú tại một quốc gia?
Trả lời:
Người không quốc tịch có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật nước sở tại, giống như người nước ngoài cư trú ở quốc gia đó. Tuy nhiên, quyền của người không quốc tịch thường bị hạn chế hơn so với công dân và người nước ngoài. Họ không được hưởng các quyền như công dân và không được áp dụng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc hoặc chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Câu 4: So sánh chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Trả lời:
- Chủ quyền của quốc gia đối với vùng nội thủy là tuyệt đối, tương tự như trên đất liền. Quốc gia có toàn quyền kiểm soát vùng nước, không gian trên không, cũng như tài nguyên dưới đáy biển.
- Chủ quyền đối với lãnh hải không tuyệt đối như nội thủy, vì các tàu thuyền nước ngoài vẫn có quyền đi qua không gây hại. Tuy nhiên, quốc gia ven biển vẫn có quyền kiểm soát và quản lý tài nguyên, vùng trời, đáy biển, và lòng đất dưới lãnh hải.
Câu 5: Phân tích tầm quan trọng của việc ký kết các điều ước quốc tế về biên giới giữa các quốc gia láng giềng.
Trả lời:
Việc ký kết các điều ước quốc tế về biên giới giúp củng cố quan hệ hoà bình và hợp tác phát triển giữa các quốc gia láng giềng. Nó xác định rõ ràng các quy định về bảo vệ biên giới, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tranh chấp, và duy trì an ninh tại khu vực biên giới. Điều này giúp tránh xung đột, bảo đảm sự ổn định và hợp tác giữa các quốc gia.
Câu 6: Tại sao quốc gia ven biển không thể cản trở quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài trong lãnh hải của mình?
Trả lời:
Quốc gia ven biển không thể cản trở quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài vì đây là một quyền được quy định trong Công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982. Mục đích của quy định này là đảm bảo sự tự do hàng hải và thúc đẩy giao thương quốc tế, đồng thời tránh gây xung đột và căng thẳng giữa các quốc gia.
Câu 7: Hãy phân biệt quyền chủ quyền của quốc gia ven biển ở vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Trả lời:
- Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, quốc gia ven biển có quyền thực hiện sự kiểm soát cần thiết nhằm ngăn chặn và trừng trị các vi phạm liên quan đến hải quan, thuế khoá, y tế hay nhập cư.
- Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh vật và không sinh vật, cũng như các hoạt động kinh tế khác như sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu, và gió. Các quốc gia khác được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không và đặt dây cáp ngầm trong vùng này mà không cần xin phép.
3. VẬN DỤNG (6 CÂU)
Câu 1: Hãy giải thích tại sao một số quốc gia áp dụng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc cho các pháp nhân nước ngoài trong các hiệp định thương mại? Việc áp dụng này có lợi ích gì đối với quốc gia sở tại?
Trả lời:
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc đảm bảo rằng pháp nhân nước ngoài được hưởng những quyền lợi tương đương với bất kỳ pháp nhân nào khác từ một quốc gia thứ ba. Việc này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài, từ đó thúc đẩy đầu tư, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, và tăng cường quan hệ kinh tế quốc tế. Quốc gia sở tại sẽ được hưởng lợi từ việc này nhờ tăng cường thương mại, công nghệ và vốn đầu tư từ các quốc gia khác.
Câu 2: Nếu em là một công dân của quốc gia A đang sống ở quốc gia B và gặp khó khăn về pháp lý, em sẽ làm gì để được bảo hộ công dân từ quốc gia A? Liên hệ với các quy định trong Công ước Viên về quan hệ ngoại giao.
Trả lời:
Trong tình huống này, em nên liên hệ với đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia A tại quốc gia B để yêu cầu hỗ trợ pháp lý. Theo Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961, đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia A có nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình ở nước ngoài. Họ có thể cung cấp hỗ trợ tư vấn pháp lý, liên hệ với các cơ quan pháp luật nước sở tại, và giúp giải quyết các vấn đề liên quan.
Câu 3: Dựa trên luật pháp quốc tế và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, hãy phân tích quyền của một quốc gia ven biển đối với việc kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế (EEZ). Quốc gia đó có thể làm gì trong vùng này?
Trả lời:
Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lý các tài nguyên sinh vật và phi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ), bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Quốc gia ven biển cũng có quyền điều chỉnh các hoạt động sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu, và gió. Quốc gia khác chỉ có quyền tự do hàng hải, hàng không và đặt dây cáp ngầm nhưng không được khai thác tài nguyên nếu không có sự cho phép từ quốc gia ven biển.
Câu 4: Trong trường hợp xảy ra tranh chấp về lãnh thổ giữa hai quốc gia có chung đường biên giới, các quốc gia này cần thực hiện những bước nào để giải quyết tranh chấp theo luật quốc tế?
Trả lời:
Các quốc gia có chung đường biên giới có thể áp dụng các biện pháp sau để giải quyết tranh chấp lãnh thổ theo luật quốc tế:
- Đàm phán song phương để tìm ra giải pháp hòa bình.
- Nhờ đến sự trung gian của một quốc gia thứ ba hoặc tổ chức quốc tế.
- Tham gia vào trọng tài quốc tế hoặc đưa tranh chấp ra Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ).
- Ký kết các điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề biên giới và duy trì quan hệ hòa bình. Theo quy định của pháp luật quốc tế, các bên phải tuân thủ các nguyên tắc về không sử dụng vũ lực và tôn trọng chủ quyền lãnh thổ của nhau.
Câu 5: Một tàu thuyền nước ngoài có quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển. Hãy giải thích nguyên tắc "đi qua không gây hại" là gì và quốc gia ven biển có thể làm gì nếu tàu này vi phạm nguyên tắc này?
Trả lời:
Nguyên tắc "đi qua không gây hại" có nghĩa là tàu thuyền nước ngoài có thể đi qua lãnh hải của quốc gia ven biển mà không cần xin phép, miễn là việc đi qua này không gây hại đến hòa bình, trật tự và an ninh của quốc gia ven biển. Nếu tàu vi phạm nguyên tắc này, quốc gia ven biển có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, bao gồm yêu cầu tàu rời khỏi lãnh hải hoặc thậm chí bắt giữ nếu có hành vi vi phạm nghiêm trọng liên quan đến luật pháp quốc tế hoặc quốc gia đó.
Câu 6: Nếu một quốc gia thực hiện quyền thăm dò và khai thác tài nguyên ở thềm lục địa của mình, các quốc gia khác có quyền lợi gì trong khu vực này? Hãy phân tích dựa trên Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982.
Trả lời:
Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982, quốc gia ven biển có đặc quyền về thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa của mình. Tuy nhiên, các quốc gia khác vẫn có quyền đặt ống dẫn dầu hoặc cáp ngầm qua thềm lục địa, miễn là việc này không gây hại đến các hoạt động khai thác của quốc gia ven biển. Việc này cần tuân thủ các quy định của quốc gia ven biển và luật pháp quốc tế, đảm bảo không vi phạm quyền lợi và chủ quyền của quốc gia sở tại trong việc quản lý tài nguyên thềm lục địa.
4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)
Câu 1: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, một quốc gia có thể từ bỏ một phần chủ quyền của mình khi tham gia vào các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc hay Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) không? Hãy phân tích các lợi ích và thách thức mà quốc gia đó phải đối mặt.
Trả lời:
Khi tham gia các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc hoặc WTO, một quốc gia có thể từ bỏ một phần quyền tự quyết trong các vấn đề nhất định để tuân thủ các quy tắc chung của tổ chức đó. Ví dụ, việc gia nhập WTO đòi hỏi quốc gia phải điều chỉnh các chính sách thương mại theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Lợi ích: Tham gia vào các tổ chức quốc tế giúp quốc gia được tiếp cận thị trường toàn cầu, tăng cường hợp tác kinh tế và chính trị, cũng như giải quyết tranh chấp quốc tế một cách hòa bình.
- Thách thức: Quốc gia có thể mất một phần quyền quyết định đối với các chính sách nội bộ, phải tuân thủ các quy định không phù hợp với lợi ích ngắn hạn, và đối mặt với áp lực từ các cường quốc.
Câu 2: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, quyền chủ quyền của các quốc gia đối với tài nguyên thiên nhiên có nên được điều chỉnh để bảo vệ lợi ích toàn cầu không? Hãy phân tích và đưa ra giải pháp.
Trả lời:
- Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, quyền chủ quyền của quốc gia đối với tài nguyên thiên nhiên có thể cần được điều chỉnh để bảo vệ lợi ích toàn cầu, đặc biệt là trong việc quản lý các tài nguyên có tác động lớn đến môi trường, như rừng và nước ngọt. Ví dụ, việc khai thác rừng Amazon (thuộc chủ quyền của Brazil) không chỉ ảnh hưởng đến quốc gia này mà còn tác động đến khí hậu toàn cầu.
- Giải pháp: Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, áp dụng các hiệp định quốc tế như Hiệp định Paris về biến đổi khí hậu, và tạo ra các cơ chế chia sẻ lợi ích từ việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên giữa các quốc gia. Điều này giúp đảm bảo rằng tài nguyên không chỉ phục vụ lợi ích quốc gia mà còn bảo vệ môi trường toàn cầu.
Câu 3: Hãy phân tích vai trò của công dân toàn cầu trong việc thúc đẩy sự phát triển của luật quốc tế, đặc biệt là trong các vấn đề nhân quyền và môi trường.
Trả lời:
Công dân toàn cầu có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của luật quốc tế thông qua các hoạt động vận động và áp lực đối với các chính phủ. Trong các vấn đề nhân quyền và môi trường, các cá nhân và tổ chức phi chính phủ (NGO) có thể gây áp lực buộc các quốc gia tuân thủ các hiệp định quốc tế.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Giáo án word kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn KTPL 12 kết nối tri thức
- Đề thi kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Kinh tế pháp luật 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn