Câu hỏi xoay quanh Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm kết nối: bài 2 Lựa chọn và bảo quản thực phẩm
Câu hỏi xoay quanh môn Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm kết nối tri thức: Bài 2 Lựa chọn và bảo quản thực phẩm. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Kể tên nhóm thực phẩm giàu chất khoáng. Cho ví dụ
Giải chi tiết:
- Thực phẩm giàu sắt: thịt bò, rau mồng tơi.
- Thực phẩm giàu kẽm: cua, ghẹ, nghêu, sò, hến,...
- Thực phẩm giàu lodine: rau bắp cải, mực,...
- Thực phẩm giàu calcium: rau dền, tôm.
Câu 2: Kể tên nhóm thực phẩm giàu vitamin. Cho ví dụ
Giải chi tiết:
- Thực phẩm giàu vitamin A: cà rốt, bơ,...
- Thực phẩm giàu vitamin B: súp lơ trắng, súp lơ xanh,...
- Thực phẩm giàu vitamin C: cam, rau muống, ổi,..
- Thực phẩm giàu vitamin D: trứng gà, vịt.
Câu 3: : Nêu ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng tác nhân vật lí để bảo quản thực phẩm
Giải chi tiết:
- Chiếu tia tử ngoại (UV): chống mốc, vi khuẩn trong không khí, trên dụng cụ, bề mặt thực phẩm.
+ Ưu điểm: hiệu quả cao, nhanh chóng, không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thực phẩm; được áp dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp.
- Sóng siêu âm: phá hủy sinh vật, được áp dụng phổ biến trong công nghiệp sản xuất sữa, nước hoa
+ Ưu điểm: tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả nhưng không làm thay đổi mùi vị và dinh dưỡng.
- Phóng xạ ion hóa: làm rối loạn các tính chất sinh vật của tế bào vi khuẩn, làm mất khả năng sinh sản của vi khuẩn.
+ Nhược điểm: thực phẩm áp dụng thường xuất hiện những biến đổi về cảm quan và thành phần cấu tạo.
Câu 4: Nêu một số phương pháp bảo quản thực phẩm
Giải chi tiết:
- Tăng hoặc giảm nhiệt độ
- Làm khô
- Ướp muối hoặc đường
- Điều chỉnh độ pH của thực phẩm
- Sử dụng các chất sát khuẩn
- Đóng hộp
- Sử dụng tác nhân vật lí
Câu 5: Những lưu ý khi bảo quản thực phẩm trước khi chế biến:
Giải chi tiết:
Lưu ý khi bảo quản thực phẩm trước khi chế biến:
– Nhóm thực phẩm tươi sống
+ Với thịt, cá,... không ngâm rửa sau khi cắt, thái; bảo quản lạnh trong thời gian ngắn và đông lạnh khi chưa cần sử dụng ngay.
+ Rau, củ, quả, hạt tươi: sơ chế sạch sẽ, để ráo trước khi bảo quản lạnh; chỉ cắt, thái sau khi rửa; không để khô héo,...
– Nhóm thực phẩm khô (như ngũ cốc, các loại hạt, mì,...): để trong hộp, lọ,... kín; bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ; tránh ẩm mốc, côn trùng,...
2. THÔNG HIỂU (2 CÂU)
Câu 1: Tại sao khi thực phẩm ngâm đường cần được bảo quản trong chai, lọ, hũ,... kín, tránh tiếp xúc với không khí?
Giải chi tiết:
Thực phẩm ngâm đường cần được bảo quản trong chai, lọ, hũ kín để tránh tiếp xúc với không khí để:
- Ngăn chặn vi khuẩn và vi sinh vật khác: Không khí chứa nhiều vi khuẩn và vi sinh vật có thể gây hỏng hóc thực phẩm. Bảo quản thực phẩm trong chai, lọ kín giúp ngăn chặn sự tiếp xúc của các vi sinh vật này và giữ thực phẩm tươi ngon hơn.
- Ngăn oxy hóa: Tiếp xúc với không khí có thể gây oxy hóa cho thực phẩm, làm thay đổi màu sắc, hương vị và chất lượng của nó. Đóng kín chai, lọ giúp ngăn chặn sự tiếp xúc với không khí và giữ cho thực phẩm được bảo quản tốt hơn.
Câu 2: Hãy kể tên một số lưu ý để bảo quản chất dinh dưỡng có trong thực phẩm trước khi chế biến tại gia đình em.
Giải chi tiết:
- Thịt, cá: không ngâm rửa thịt, cá sau khi cắt, thái vì dễ làm mắt các khoáng chất có trong thịt, cá. Bảo quản cẩn thận sau khi giết mổ.
- Thực phẩm tươi sống: có thể bảo quản lạnh trong thời gian ngắn và đông lạnh khi chưa cần sử dụng ngay.
- Rau, củ, quả, hạt tươi:
+ Rửa rau thật sạch, chỉ nên cắt, thái sau khi rửa, không để rau khô héo.
+ Rau, củ, quả ăn sống nên gọt vỏ trước khi ăn.
+ Nên sơ chế sạch sẽ và bảo quản lạnh trong thời gian ngắn.
- Đậu, hạt khô, gạo:
+ Đậu, hạt khô: nên để trong hộp, lọ kín,... bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ.
+ Gạo: không vo, rửa quá kỹ vì sẽ dễ mất vitamin B1.
3. VẬN DỤNG (5 CÂU)
Câu 1: Em hãy phân biệt gạo nếp, gạo tẻ và nêu cách lựa chọn gạo ngon.
Giải chi tiết:
- Gạo nếp có hình dáng tròn, ngắn có màu trắng đục như sữa. Khi nấu chín gạo nở ít, dẻo nhiều có hương thơm và vị ngọt dịu.
- Gạo tẻ hạt dài và nhỏ hơn, màu trắng đục hơi trong. Gạo tẻ cho độ nở hạt cao, cần dùng nhiều nước hơn khi nấu, độ dẻo kém hơn gạo nếp nên khi chín ít kết dính, các hạt rời rạc tơi xốp hơn so với gạo nếp, dễ ăn hơn.
- Khi lựa gạo, nên lựa chọn loại gạo có hạt tròn, đều và bóng, không bị nát, gãy hoặc không có hạt khác màu. Khi mua có thể cho một vài hạt gạo vào miệng và nhai, nếu thấy gạo có vị ngọt nhẹ, thơm là gạo ngon và chất lượng. Không nên chọn loại gạo có màu quá trắng hay bị bạc bụng, có mùi lạ
Câu 2: hãy kể tên một số loại thực phẩm giàu tinh bột, chất xơ và nêu cách lựa chọn thực phẩm đó.
Giải chi tiết:
- Một số loại thực phẩm giàu tinh bột, chất xơ:
+ Ngũ cốc nguyên hạt: Gạo lứt, lúa mạch, yến mạch nguyên hạt.
+ Các loại hạt: Hạt hướng dương, hạt bí, hạt chia, hạt bắp.
+ Rau củ giàu chất xơ: Cà rốt, cải bắp, cà chua, bí đỏ, cải xoong.
+ Quả: Táo, lê, dâu, cam, nho.
- Khi lựa chọn thực phẩm giàu tinh bột và chất xơ, bạn nên ưu tiên các loại thực phẩm tươi mới, không có chất bảo quản và đường tinh luyện. Đảm bảo rằng bạn chọn các loại thực phẩm lành mạnh và không chứa các thành phần phụ gia.
Câu 3: Em hãy kể tên một số loại thực phẩm giàu chất đạm và nêu cách lựa chọn loại thực phẩm giàu đạm tươi ngon.
Giải chi tiết:
Thịt gia cầm: Gà, vịt, chim cút.
Cách lựa chọn: Chọn thịt tươi mới, có màu hồng đồng đều, không có mùi khác thường và không có dấu hiệu của sự ô nhiễm.
- Thịt đỏ: Bò, lợn, cừu.
Cách lựa chọn: Chọn các lát thịt có mỡ màu đỏ tươi, không có vùng đen hoặc nâu, và không có mùi khác thường.
- Cá và hải sản: Cá hồi, cá hú, tôm, sò điệp.
Cách lựa chọn: Chọn cá và hải sản tươi mới, có mùi hải sản tự nhiên, không có mùi tanh hoặc khó chịu.
- Đậu và sản phẩm từ đậu: Đậu nành, đậu phụ, sữa đậu nành.
Cách lựa chọn: Chọn sản phẩm từ đậu có xuất xứ rõ ràng, không có chất bảo quản và phẩm màu.
- Sản phẩm từ sữa: Sữa tươi, sữa chua, phô mai, yogurt.
Cách lựa chọn: Chọn các sản phẩm sữa tươi, không có chất bảo quản và đường tinh luyện.
Câu 4: Hãy kể tên và trình bày cách lựa chọn một số loại thực phẩm giàu vitamin mà em và gia đình em hay sử dụng.
Giải chi tiết:
- Rau xanh tươi: Rau cải xanh, cải bắp, rau bina, rau cải xoong.
Cách lựa chọn: Chọn rau cải có màu sắc tươi sáng, lá mịn màng, không có dấu hiệu của sự ô nhiễm hoặc sâu bệnh.
- Quả và rau củ chứa vitamin C: Cam, chanh, dâu, bưởi, cà chua, ớt.
Cách lựa chọn: Chọn quả và rau củ tươi mới, không bị thâm hoặc hỏng, và tránh các loại quả có vết đục hoặc mốc.
- Thực phẩm giàu vitamin D: Cá hồi, trứng, sữa bổ sung vitamin D.
Cách lựa chọn: Chọn các sản phẩm sữa và trứng tươi mới, không bị hỏng, và tránh các sản phẩm có thêm chất bảo quản.
- Sản phẩm từ sữa và sữa chua: Sữa tươi, sữa chua, sữa béo, sữa đậu nành.
Cách lựa chọn: Chọn các sản phẩm sữa và sữa chua không có chất bảo quản và đường tinh luyện.
Câu 5: Tại sao thực phẩm bảo quản đông lạnh lại có thời gian bảo quản dài hơn so với làm lạnh? Hãy kể tên các loại thực phẩm thường được bảo quản, đặc trưng cho hai phương pháp trên
Giải chi tiết:
Thực phẩm bảo quản đông lạnh thường có thời gian bảo quản dài hơn so với làm lạnh vì ở nhiệt độ đông lạnh (dưới 0 độ C), sự phát triển của vi khuẩn và vi sinh vật khác bị ngừng lại hoàn toàn hoặc giảm đáng kể. Điều này làm giảm sự hỏng hóc và mất chất lượng của thực phẩm.
Dưới đây là một số loại thực phẩm thường được bảo quản và đặc trưng cho hai phương pháp bảo quản:
1. Bảo quản đông lạnh:
- Thịt và sản phẩm từ thịt (thịt bò, thịt gia cầm, cá...)
- Hải sản (cá, tôm, sò...)
- Rau củ (cà rốt, khoai tây, bắp cải...)
- Thực phẩm đóng gói (thực phẩm đóng hộp, bánh mì, pizza...)
2. Bảo quản làm lạnh:
- Trái cây và rau quả (táo, lê, dưa hấu, cà chua...)
- Sữa và sản phẩm từ sữa (sữa tươi, sữa chua, sữa đặc...)
- Thực phẩm tươi (rau xanh, hoa quả tươi, thực phẩm làm từ trứng...)
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Nông dân phải đối mặt với vấn đề bảo quản nông sản sau khi thu hoạch để tránh hư hỏng. Em hãy phân tích cách bạn sẽ lựa chọn phương pháp bảo quản cho một nông trại trồng lúa và các biện pháp tối ưu cho việc bảo quản lúa sau thu hoạch.
Giải chi tiết:
- Phơi khô: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình bảo quản lúa sau thu hoạch. Khi lúa vừa được thu hoạch, nó có độ ẩm cao, khoảng 20-25%. Để tránh nấm mốc và mất chất lượng, lúa cần được phơi khô hoặc sấy khô ngay lập tức, đưa độ ẩm xuống mức 12-14%.
- Sử dụng hệ thống sấy hiện đại: Nếu thời tiết không thuận lợi, nông dân có thể sử dụng máy sấy lúa để sấy nhanh trong điều kiện kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm. Phương pháp này giúp giảm thiểu rủi ro do thời tiết và tăng năng suất sấy.
- Bảo quản trong kho chứa:
- Kho chứa cần được thiết kế sao cho đảm bảo khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
- Có thể sử dụng hệ thống quạt gió để duy trì lưu thông không khí trong kho, ngăn ngừa ẩm mốc và sự tấn công của sâu bọ.
- Đóng gói chân không: Phương pháp này sẽ bảo quản lúa trong túi chân không, hạn chế sự tiếp xúc với không khí và độ ẩm. Điều này giúp lúa có thể được bảo quản trong thời gian dài mà không bị suy giảm chất lượng.
Câu 2: Trong ngành công nghiệp thực phẩm, lựa chọn phương pháp bảo quản hợp lý là yếu tố quyết định để nâng cao tuổi thọ sản phẩm. Em hãy đưa ra các phương pháp bảo quản thực phẩm khác nhau và giải thích tại sao mỗi phương pháp lại phù hợp với từng loại thực phẩm?
Giải chi tiết:
- Bảo quản lạnh (refrigeration): Đây là phương pháp phổ biến cho các loại thực phẩm tươi sống như thịt, cá, rau củ quả. Nhiệt độ thấp làm chậm quá trình phân hủy và sự phát triển của vi khuẩn, giúp kéo dài thời gian bảo quản.
- Ví dụ: Thịt bò, cá tươi có thể bảo quản trong tủ lạnh từ 3-5 ngày.
- Đông lạnh (freezing): Sử dụng cho những thực phẩm cần bảo quản trong thời gian dài mà vẫn giữ được chất dinh dưỡng. Quá trình đông lạnh làm chậm hoạt động của enzyme và vi khuẩn, từ đó giúp giữ nguyên chất lượng thực phẩm.
- Ví dụ: Thịt gà, hải sản, rau củ quả được đông lạnh có thể giữ được từ 3 tháng đến 1 năm.
- Sấy khô (drying): Phương pháp này loại bỏ nước trong thực phẩm, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Sấy khô đặc biệt hiệu quả với những loại thực phẩm như trái cây, hạt, cà phê.
- Ví dụ: Nho khô, hạt điều, cà phê sấy khô giúp bảo quản lâu dài và dễ dàng vận chuyển.
- Sử dụng hóa chất bảo quản: Các chất bảo quản được thêm vào thực phẩm để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật. Thường áp dụng cho các loại nước ngọt, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến sẵn.
- Ví dụ: Axit benzoic hoặc axit sorbic thường được thêm vào nước ngọt để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn