Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối: bài 23 Hiện tượng phóng xạ

Bài tập củng cố môn Vật lí 12 kết nối tri thức: Bài 23 Hiện tượng phóng xạ. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

(15 CÂU)

1. NHẬN BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu định nghĩa của hiện tượng phóng xạ ?

Trả lời:

Hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát biến đổi thành một hạt nhân khác đồng thời phát ra tia phóng xạ gọi là hiện tượng phóng xạ. Quá trình biến đổi hạt nhân này còn được gọi là phân rã phóng xạ hoặc phân rã hạt nhân. Hạt nhân không bền vững, tự phân rã được gọi là hạt nhân mẹ. Hạt nhân được tạo thành, bền vững hơn được gọi là hạt nhân con.

Câu 2: Có mấy loại phóng xạ, em hãy kể tên từng loại ?

Trả lời:

Người ta thường phân loại phóng xạ thành 3 dạng như sau:

+ phóng xạ alpha (kí hiệu BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ)

+ phóng xạ beta ( có hai loại kí hiệu là BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠBÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ)

+ phóng xạ gamma (kí hiệu là BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ).

Câu 3: Em hãy trình bày các đặc điểm của phóng xạ alpha ?

Trả lời:

Tia phóng xạ BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠlà hạt nhân BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ phóng ra từ hạt nhân mẹ có tốc độ khoảng 2.107 m/s. Tia BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ làm ion hoá mạnh môi trường vật chất, do đó nó chỉ đi được khoảng vài cm trong không khí và dễ dàng vài cm trong không khí và dễ dàng bị tờ giấy dày 1mm chặn lại.

Câu 4: Em hãy trình bày đặc điểm của phóng xạ beta và viết phương trình phân rã ?

Trả lời:

Hai loại tia phóng xạ BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠBÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ có bản chất tương ứng là hạt electron BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ và hạt positron BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ phóng ra từ hạt nhân mẹ với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng trong chân không. Tia BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ làm ion hoá môi trường vật chất ở mức trung bình, nó có thể xuyên qua tờ giấy khoảng 1mm nhưng có thể bị chặn bởi tấm nhôm dày khoảng 1mm.

Phương trình của phân rã phóng xạ BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ có dạng:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Phương trình của phân rã phóng xạ BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ có dạng:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 5: Em hãy nêu khái niệm của chu kì bán rã của chất phóng xạ và viết biểu thức của nó ?

Trả lời:

Thực nghiệm với các chất phóng xạ khác cũng thấy rằng, cứ sau một khoảng thời gian xác định T thì một nửa số hạt nhân hiện có sẽ bị phân rã, biến đổi thành hạt nhân khác, T được gọi là chu kì bán rã của chất phóng xạ.

Biểu thức tính toán : BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 6: Em hãy phát biểu định luật phóng xạ và hãy minh hoạ bằng đồ thị?

Trả lời:

Phát biểu: Trong quá trình phân rã, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại gảim theo thời gian theo định luật hàm số mũ.

Đồ thị:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 7: Để đặc trung cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, người ta dùng đại lượng nào ? Viết kí hiệu, đơn vị của đại lượng này ?

Trả lời:

Để đặc trung cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, người ta dùng đại lượng độ phóng xạ.

Kí hiệu: H

Đơn vị: becoren ( Bq), 1Bq = 1 phân rã/1 giây

Trong thực tế, độ phóng xạ còn có đơn vị khác là curi, kí hiệu Ci, 1Ci = 3,7.1010 bq

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Côban 60Co phóng xạ β- với chu kì bán rã T = 5,27 năm và biến đổi thành niken (Ni). Viết phương trình phân rã và nêu cấu tạo của hạt nhân con.

Trả lời:

Phương trình phân rã:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Hạt nhân Ni có 28 prôtôn và 32 nơtrôn.

Câu 2: Đồng vị BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ sau một chuỗi phóng xạ α và β- biến đổi thành BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ . Số phóng xạ α và β- trong chuỗi là bao nhiêu ?

Trả lời:

Gọi số lần phóng xạ α là x, và số lần phóng xạ β- là y.

Phương trình phân rã là BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Áp dụng định luật bả toàn số khối ta có: 234 = x.4 + y.0 + 206 → x = 7.

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: 92 = x.2 + y.(-1) + 82 → y = 4.

Câu 3: Chất phóng xạ Coban 60Co dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 5,33 năm và khối lượng nguyên tử là 58,9u. Ban đầu có 500 (g) 60Co. Khối lượng 60Co còn lại sau 12 năm là bao nhiêu ?

Trả lời:

Khối lượng còn lại của Co ban là

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 4: Chất phóng xạ 25Na có chu kì bán rã T = 62 (s). Tính độ phóng xạ của 0,248 (mg) Na.

Trả lời:

Số nguyên tử Na ban đầu có trong 0,248 (mg) Na là No = n.NA :

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là bao nhiêu ?

Trả lời:

Ta có:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 2: Chất phóng xạ 25Na có chu kì bán rã T = 62 (s).

a) Tính độ phóng xạ của 0,248 (mg) Na.

b) Tính độ phóng xạ sau 10 phút.

Trả lời:

a) Số nguyên tử Na ban đầu có trong 0,248 (mg) Na là No = n.NA

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Độ phóng xạ tương:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

b) Số nguyển tử Na còn lại sau 10 phút là

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Độ phóng xạ

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 3: Magiê BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ phóng xạ với chu kì bán rã là T, lúc t1 độ phóng xạ của một mẫu magie là 2,4.106Bq. Vào lúc t2 độ phóng xạ của mẫu magiê đó là 8.105Bq. Số hạt nhân bị phân rã từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 là 13,85.108 hạt nhân. Tìm chu kì bán rã T?

Trả lời

Ta có:

Ho = H1 = λNo

H2 = H = λN ⇒ H1 – H2 = Ho – H = λ(No – N)

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

4. VẬN DỤNG CAO (1 CÂU)

Câu 1: Để xác định lượng máu trong bệnh nhân người ta tiêm vào máu một người một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ Na24( chu kỳ bán rã 15 giờ) có độ phóng xạ 2μCi. Sau 7,5 giờ người ta lấy ra 1cm3 máu người đó thì thấy nó có độ phóng xạ 502 phân rã/phút. Thể tích máu của người đó bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Ho = 2,10-6.3,7.1010 = 7,4.104Bq;

H = 502V phân rã/phút = 8,37V Bq (V thể tích của máu: cm3 )

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ

Câu 2: Hạt nhân urani BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ . Chu kì bán rã của BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠbiến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ và 6,239.1018 hạt nhân BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ . Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ . Tuổi của khối đá khi được phát hiện là bao nhiêu ?

Trả lời:

Ta có:

BÀI 23 :  HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ