Bài tập củng cố Sinh học 10 kết nối: bài 8 Tế bào nhân thực
Bài tập củng cố môn Sinh học 10 kết nối tri thức: Bài 8 Tế bào nhân thực. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC TẾ BÀO
BÀI 8 - TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. NHẬN BIẾT (9 câu)
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Trả lời:
Thường có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ: Tế bào nhân thực có kích thước khoảng 10 – 100 µm. Một số tế bào có kích thước lớn hơn nhiều như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ,…
Có cấu tạo phức tạp hơn:
Đã có nhân chính thức với màng nhân ngăn cách chất nhân và tế bào chất
Có khung xương tế bào.
Có hệ thống nội màng.
Có hệ thống các bào quan đa dạng từ không có màng đến có màng bao bọc.
Câu 2: Nêu đặc điểm, cấu trúc và chức năng của nhân tế bào.
Trả lời:
Số lượng: Mỗi tế bào nhân thực thường chỉ có một nhân.
Hình dạng và kích thước: Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu, với đường kính khoảng 5 µm.
Cấu trúc:
Được bao bọc bởi màng nhân: Màng nhân là màng kép, được cấu tạo từ phospholipid và protein. Trên màng nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất có thể ra vào nhân.
Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA, một vài hạch nhân (nhân con).
Chức năng:
Nhân tế bào là kho chứa thông tin di truyền (DNA), là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào: Thông tin di truyền trên DNA sẽ được phiên mã thành phân tử RNA và được đưa ra khỏi nhân để tham gia tổng hợp protein – phân tử giữ chức năng cấu trúc và vận hành các hoạt động sống của tế bào.
Hạch nhân là nơi diễn ra quá trình tổng hợp các phân tử rRNA.
Câu 3: Nêu đặc điểm, cấu trúc và chức năng của ribosome và lưới nội chất.
Trả lời:
Ribosome:
Số lượng: Số lượng ribosome trong tế bào tỉ lệ thuận với tốc độ tổng hợp protein của tế bào. Ở những tế bào có tốc độ tổng hợp protein cao, số lượng ribosome trong một tế bào khá lớn, có thể lên tới vài triệu.
Hình dạng và kích thước: Có hình cầu, đường kính khoảng 150 Å.
Cấu trúc:
Là bào quan không có màng bao bọc
Được cấu tạo từ rRNA (khoảng 80% - 90%) và protein.
Gồm có 2 thành phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ. Bình thường 2 tiểu phần này tách rời nhau, chỉ liên kết lại để thực hiện chức năng của ribosome.
Chức năng: Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein.
Lưới nội chất
Vị trí: Màng của lưới nội chất nối trực tiếp với màng ngoài của nhân.
Cấu tạo và chức năng:
Là hệ thống gồm các ống và các túi dẹp chứa dịch nối thông nhau thành một mạng lưới.
Bao gồm: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Câu 4: Nêu đặc điểm, cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi và không bào.
Trả lời:
Bộ máy Golgi
Cấu tạo: Gồm các túi màng dẹp nằm song song với nhau nhưng tách rời nhau.
Chức năng: Là nơi tập trung chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các phân tử protein và lipid đến những nơi cần thiết.
Không bào
Tế bào thực vật có không bào trung tâm với kích thước lớn và tồn tại lâu dài. Tế bào động vật có không bào nhỏ, tồn tại trong thời gian ngắn.
Cấu tạo: Là bào quan có màng đơn, chứa dịch lỏng.
Chức năng:
Ở thực vật: Không bào trung tâm giúp điều hòa áp suất thẩm thấu trong tế bào; có thể chứa sắc tố, các chất dự trữ như carbohydrate, ion, các loại muối, chất phế thải, enzyme thủy phân,…
Ở động vật: Nguyên sinh vật sống trong môi trường nước ngọt có không bào co bóp làm nhiệm vụ điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào, không bào tiêu hóa chứa các enzyme giúp chúng tiêu hóa thức ăn.
Câu 5: Nêu đặc điểm, cấu trúc và chức năng của lysosome và peroxysome.
Trả lời:
Lysosome:
Hình dạng: là bào quan có dạng túi.
Cấu tạo:
Có màng đơn bao bọc bên ngoài.
Bên trong chứa các loại enzyme thủy phân protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, các bào quan và thậm chí cả các tế bào cần thay thế.
Chức năng:
Thực hiện chức năng phân hủy các chất, các bào quan và tế bào quá hạn sử dụng để lấy lại những chất có thể tái sử dụng, còn chất thải được xuất ra ngoài tế bào.
Hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào.
Peroxysome
Vị trí: thường nằm gần lưới nội chất.
Hình dạng: Là bào quan dạng hình cầu.
Cấu tạo: Được bao bọc bởi một màng đơn mỏng, trên màng có protein màng.Trong peroxisome chứa các enzyme phân giải chất độc, H2O2, lipid,…
Chức năng:
Phân giải H2O2: Enzyme trong peroxisome chuyển hydrogen từ các chất khác nhau như chất độc, alcohol đến oxygen tạo ra H2O2, sau đó, được enzyme khác phân giải thành nước và oxygen.
Khử chất độc: Các tế bào gan, thận của người có peroxysome chứa các enzyme khử các chất độc từ máu đưa tới.
Phân giải acid béo: Một số peroxysome có enzyme phân giải các chất béo thành cholesterol và các dạng lipid khác, tránh gây hiện tượng tích tụ lipid nguy hiểm đến tế bào và cơ thể.
Câu 6: Nêu đặc điểm, cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp.
Trả lời:
Ti thể:
Kích thước và hình dạng: Kích thước và hình dạng phụ thuộc vào loại tế bào.
Số lượng: Số lượng ti thể tùy thuộc vào loại tế bào và hoạt động của tế bào. Tế bào nào hoạt động càng nhiều, nhu cầu năng lượng càng cao thì càng có nhiều ti thể.
Cấu tạo:
Ti thể gồm 2 lớp: màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp thành hình răng lược chứa enzyme tổng hợp ATP.
Lớp màng ngăn ti thể thành 2 khoang: Khoang ngoài là khoảng không gian giữa hai màng chứa ion H+ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ATP. Khoang trong chứa chất nền ti thể – là dịch đặc chứa nhiều enzyme, ribosome 70S, DNA, acid hữu cơ,…
Chức năng: Ti thể là nơi diễn ra quá trình hô hấp tế bào, giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống đồng thời tạo nhiều sản phẩm trung gian cho quá trình chuyển hóa vật chất của tế bào.
Lục lạp
Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật và một số nguyên sinh vật (tảo lục, trùng roi,…).
Hình dạng: thường có hình bầu dục.
Số lượng: Mỗi tế bào thường có nhiều lục lạp.
Cấu tạo:
Lớp màng: Lục lạp có màng kép, màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Bên trong lục lạp có hệ thống các thylakoid. Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp. Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành granum. Mỗi lục lạp có nhiều granum.
Chất nền (stroma): là vật chất dạng lỏng, bao quanh các granum chứa các phân tử như các enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp, DNA vòng kép, ribosome 70S,…
Vai trò: Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp (có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học).
Câu 7: Nêu cấu trúc và chức năng của tế bào chất, bộ khung xương tế bào, trung thể.
Trả lời:
Tế bào chất
Cấu tạo: gồm bào tương và các bào quan khác.
Bào tương: dạng keo, có thành phần chủ yếu là nước và các phân tử sinh học.
Bào quan: gồm bào quan có màng kép (nhân, ti thể, lục lạp), bào quan có màng đơn (lưới nội chất, bộ máy Golgi, peroxisome, lysosome, không bào), bào quan không màng (ribosome).
Ngoài ra, trong tế bào chất còn có bộ khung xương tế bào.
Vai trò: là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Bộ khung xương tế bào
Cấu tạo: gồm hệ thống mạng vi sợi, sợi trung gian và vi ống kết nối với nhau.
Vai trò:
Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào
Neo giữ bào quan và các enzyme
Hình thành nên trung thể có vai trò trong quá trình phân bào
Trung thể
Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
Cấu tạo:
Trung thể là bào quan không có màng.
Gồm hai trung tử nằm vuông góc với nhau, mỗi trung tử gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.
Vai trò: Trung thể là bào quan hình thành nên thoi phân bào giúp NST di chuyển khi tế bào phân chia.
Câu 8: Nêu cấu trúc và chức năng của màng tế bào và thành tế bào.
Trả lời:
Màng tế bào:
Cấu trúc: Màng tế bào được cấu tạo từ 2 thành phần chính là lớp kép phospholipid và các loại protein.
Chức năng:
Ngăn cách phần tế bào chất với môi trường bên ngoài, đảm bảo cho các cấu trúc tế bào cũng như môi trường bên trong tế bào không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bất lợi của môi trường.
Kiểm soát các chất ra vào tế bào theo cách có thể điều chỉnh số lượng, tốc độ các chất ra vào tế bào theo nhu cầu và loại bỏ những sản phẩm trao đổi chất không sử dụng → Có tính thấm chọn lọc, chỉ cho những chất nhất định ra và vào tế bào.
Tiếp nhận thông tin từ môi trường và truyền tín hiệu vào trong tế bào, nhờ đó tế bào có thể đưa ra các đáp ứng thích nghi với điều kiện môi trường.
Quy định hình dạng tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
Thành tế bào
Vị trí: nằm bên ngoài màng tế bào thực vật và nấm.
Cấu tạo:
Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các phân tử cellulose tạo nên các sợi vững chắc, được gia cố thêm bởi nhiều chất khác như lignin do tế bào tiết ra.
Thành tế bào của nấm được cấu tạo từ chitin.
Vai trò: Thành tế bào có chức năng bảo vệ, định hình tế bào.
Câu 9: Nêu cấu trúc và chức năng của lông, roi và chất nền ngoại bào.
Trả lời:
Lông và roi:
Số lượng: Trên một tế bào, lông thường có nhiều còn roi thường chỉ có một hoặc vài chiếc.
Cấu tạo: có dạng sợi nhô ra khỏi màng tế bào, được cấu tạo từ các vi ống; roi thường dài và lớn hơn lông.
Vai trò:
Thực hiện chức năng vận động.
Lông của một số tế bào còn có vai trò nhận và truyền tín hiệu từ ngoài vào trong tế bào.
Chất nền ngoại bào
Các tế bào động vật tiết ra các chất cấu tạo nên cấu trúc ở phía bên ngoài tế bào được gọi là chất nền ngoại bào.
Cấu tạo chất nền ngoại bào:
Được cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan kết hợp với các sợi collagen tạo nên một mạng lưới bao quanh bên ngoài tế bào.
Hệ thống này được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng là integrin và fibronectin.
Vai trò: Điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một mô có thể phối hợp các hoạt động với nhau.
II. THÔNG HIỂU (5 câu)
Câu 1: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Trả lời:
Tế bào nhân sơ | Tế bào nhân thực |
Có kích thước nhỏ hơn. | Có kích thước lớn hơn. |
Chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (vùng nhân). | Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền (nhân hoàn chỉnh). |
Chưa có hệ thống nội màng. | Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các khoang riêng biệt. |
Không có hệ thống các bào quan có màng bao bọc. | Có hệ thống các bào quan có màng và không có màng bao bọc. |
Không có hệ thống khung xương tế bào. | Có hệ thống khung xương tế bào. |
Câu 2: Phân biệt tế bào thực vật và tế bào động vật.
Trả lời:
Tế bào thực vật | Tế bào động vật |
Có thành cellulose bao quanh màng sinh chất | Không có thành cellulose bao quanh màng sinh chất |
| Có lục lạp | Không có lục lạp |
Thường không có trung thể | Có trung thể |
Có không bào trung tâm lớn | Không có không bào hoặc có không bào nhưng có kích thước nhỏ |
Không có lysosome | Có lysosome |
Chất dự trữ là tinh bột, dầu | Chất dự trữ là glycogen, mỡ |
Câu 3: Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trả lời:
Lưới nội chất hạt | Lưới nội chất trơn |
Gồm hệ thống các đường ống tạo nên bởi lớp kép phospholipid, một đầu liên kết với màng nhân, đầu kia liên kết với lưới nội chất trơn. Trên màng lưới nội chất có các hạt ribosome. | Gồm hệ thống màng dạng ống dẹp thông với lưới nội chất hạt, có ít hoặc không có ribosome, chứa các enzyme tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, khử độc,... |
Có chức năng tổng hợp protein, các protein sau khi được tổng hợp sẽ được đưa vào trong lưới nội chất để chuyển qua túi tiết và vận chuyển đến bộ máy Golgi. | Có chức năng tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, khử độc, dự trữ Ca2+,… |
Câu 4: Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan mật thiết với nhau như thế nào?
Trả lời:
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình thực hiện chức năng tổng hợp protein. Cụ thể:
Ribosome là nơi tổng hợp protein.
Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ máy Golgi.
Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu trúc. Sau đó, những protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết và phân phối đến các vị trí khác nhau trong tế bào hoặc xuất ra ngoài qua màng tế bào.
Câu 5: Mối nối giữa các tế bào có vai trò gì?
Trả lời:
Mối nối kín: Các tế bào được ghép sát với nhau bằng các loại protein đặc biệt khiến cho các chất không thể lọt qua được khe hở giữa các tế bào. Điều đó đảm bảo tế bào có thể chọn lọc được những chất cần thiết, tránh hấp thụ những chất có hại.
Mối nối hở: Nhờ có mối nối này các tế bào của mô được ghép với nhau bằng các cấu trúc tạo nên các kênh cho phép các tế bào truyền cho nhau những chất nhất định.
III. VẬN DỤNG (4 câu)
Câu 1: Lông và roi thường tồn tại ở một số tế bào nhân thực nào?
Trả lời:
Tồn tại ở một số tế bào nhân thực: một số động vật đơn bào có lông và roi để bơi trong nước; tế bào niêm mạc khí quản, niêm mạc mũi có các lông rung; tinh trùng của động vật và người có roi để bơi đến thụ tinh cho trứng; tế bào niêm mạc của ống dẫn trứng có các lông giúp đưa trứng đã thụ tinh đến tử cung;…
Câu 2: Nếu khung xương tế bào gặp vấn đề thì điều gì sẽ xảy ra?
Trả lời:
Nếu khung xương tế bào bị tổn thương sẽ làm cho tế bào mất hình dạng ban đầu, các bào quan và enzyme có thể bị thoát ra ngoài tế bào hoặc mất chức năng, không thể hình thành trung thể làm cho quá trình phân bào bị gián đoạn. Ngoài ra khi khung xương tế bào bị tổn thương sẽ dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm.
Câu 3: Bào quan nào đóng vai trò khử độc bảo vệ tế bào?
Trả lời:
Bào quan nào đóng vai trò khử độc bảo vệ tế bào là lyrosome và peroxysome.
Lyrosome: phân giải tế bào bị tổn thương, các tế bào và bào quan quá hạn sử dụng, lấy những chất gì có thể tái sử dụng, còn chất thải được xuất ra ngoài tế bào.
Peroxysome: chứa enzyme phân giải peroxide có tác dụng phân giải H2O2 . - một chất dễ phân giải thành các gốc oxy tự do làm tổn thương tế bào.
Câu 4: Khi uống rượu thì cơ quan nào phải hoạt động mạnh hơn bình thường? Vì sao?
Trả lời:
Khi uống rượu thì gan phải hoạt động mạnh hơn bình thường. Vì các tế bào gan có lưới nội thất phát triển mạnh chứa các enzyme tham gia vào quá trình khử độc các chất. Người uống nhiều rượu, khiến các tế bào gan phải hoạt động mạnh hơn để đào thải các chất có hại ra khỏi cơ thể.
IV. VẬN DỤNG CAO (3 câu)
Câu 1: Tại sao tế bào nhân thực được coi là trọng tâm của nghiên cứu sinh học?
Trả lời:
Tế bào nhân thực được coi là trọng tâm của nghiên cứu sinh học vì chúng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hiểu về cấu trúc và chức năng của cơ thể. Tế bào nhân thực chứa thông tin di truyền quan trọng và đóng vai trò trong việc điều chỉnh các hoạt động của tế bào, cũng như quá trình phát triển và phục hồi của cơ thể.
Ngoài ra, tế bào nhân thực cũng là nơi chứa thông tin về các bệnh lý di truyền và đột biến gen. Hiểu rõ về tế bào nhân thực có thể giúp chúng ta nghiên cứu về cách mà các bệnh lý di truyền phát triển và cách để điều trị chúng.
Cuối cùng, tế bào nhân thực cũng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu về phương pháp sửa đổi gen và điều trị gen. Do đó, tế bào nhân thực đóng vai trò trọng yếu trong nghiên cứu sinh học và có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người.
Câu 2: Tế bào nhân thực có vai trò như thế nào trong quá trình sửa chữa tự nhiên của cơ thể?
Trả lời:
Tế bào nhân thực đóng vai trò quan trọng trong quá trình sửa chữa tự nhiên của cơ thể thông qua quá trình tái tạo và phục hồi tế bào. Khi cơ thể gặp phải tổn thương hoặc bị tổn hại, tế bào nhân thực tham gia vào quá trình phục hồi bằng cách tạo ra các tế bào mới để thay thế các tế bào đã bị tổn thương.
Ngoài ra, tế bào nhân thực cũng chứa thông tin gen quan trọng liên quan đến quá trình phục hồi và tái tạo tế bào. Chúng có thể tạo ra các protein và tác nhân sinh học khác để giúp kích thích quá trình phục hồi và sửa chữa tổn thương.
Nhờ vai trò quan trọng này, tế bào nhân thực đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình sửa chữa tự nhiên của cơ thể sau khi gặp phải tổn thương hoặc bị bệnh lý.
Câu 3: Tế bào nhân thực được ứng dụng trong nghiên cứu khoa học như thế nào?
Trả lời:
Các nhà khoa học đang nghiên cứu nhiều cách sử dụng tế bào nhân thực trong y học, bao gồm:
Tạo ra các loại thuốc mới như thuốc chống ung thư và thuốc kháng sinh.
Phát triển các phương pháp điều trị mới cho các bệnh như ung thư và bệnh Alzheimer bằng cách tạo ra các tế bào khỏe mạnh để thay thế các tế bào bị tổn thương.
Tạo ra các mô và cơ quan mới, chẳng hạn như tim và gan.
Tạo ra các tế bào gốc. Tế bào gốc là các tế bào chưa biệt hóa có thể phát triển thành bất kỳ loại tế bào nào trong cơ thể. Tế bào gốc có thể được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư và bệnh Alzheimer.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Giáo án word sinh học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt sinh học 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề sinh học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề sinh học 10 kết nối tri thức
- Giải sinh học 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập sinh học 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết sinh học 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai sinh học 10 kết nối tri thức
- Đề thi sinh học 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề sinh học 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Sinh học 10 Kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tiếng Anh 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Sinh học 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn