Bài tập củng cố Khoa học máy tính 11 kết nối: bài 14 SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

Bài tập củng cố môn Khoa học máy tính 11 kết nối tri thức: Bài 14 SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

BÀI 14: SQL – NGÔN NGỮ TRUY VẤN CÓ CẤU TRÚC

( 16 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?

Trả lời:

- Truy vấn cơ sở dữ liệu là: Một “bộ lọc” có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một hệ cơ sở dữ liệu và thiết lập các các tiêu chí để hệ quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp

Câu 2: Ngôn ngữ truy vấn cung cấp một ngôn ngữ bao hàm toàn diện bao gồm những thao tác nào?

Trả lời:

- Định nghĩa bảng

- Chèn xóa, thay đổi dữ liệu trong bảng

- Truy cập dữ liệu trong bảng

Câu 3: SQL là gì?

Trả lời:

- SQL(Structured Query Language) là một ngôn ngữ mạnh, nó hỗ trợ các tính năng khác như: Kiểu dữ liệu, đối tượng tạm thời, thủ tục lưu trữ và thủ tục hệ thống

Câu 4: Ngôn ngữ truy vấn cho phép?

Trả lời:

- Định nghĩa đối tượng con trỏ

- Khai báo biến, cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp, bẫy lỗi

Câu 5: Ngôn ngữ lập trình có đặc điểm là gì?

Trả lời:

- Là ngôn ngữ hình thức

- Bao gồm một tập hợp các lệnh tạo ra nhiều loại đầu ra khác nhau

2. THÔNG HIỂU ( 5 câu)

Câu 1: Có thể dùng SQL để thao tác trên hệ QTCSDL nào?

Trả lời:

- Oracle

- SQL server

- MySQL

Câu 2: Mã nguồn của một chương trình máy tính đơn giản được viết bằng?

Trả lời:

- Ngôn ngữ lập trình C

Câu 3: SQL có thành phần nào?

Trả lời:

- DDL

- DML

- DCL

Câu 4: Dữ liệu cần lấy có thể là gì?

Trả lời:

- Dữ liệu cần lấy có thể là: Danh sách các trường hay hàm nào đó với các biến là các trường trong bảng

Câu 5: Muốn Thêm dữ liệu vào bảng <tên bảng> với giá trị lấy từ <danh sách giá trị> ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?

Trả lời:

INSERT INTO < tên bảng> VALUES <danh sách giá trị>

3. VẬN DỤNG (4 câu)

Câu 1 – 4: Sử dụng CSDL âm nhạc hãy viết các câu lệnh truy vấn

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Câu 1: Hãy viết câu truy vấn lấy tất cả các dòng của bảng nhacsi.

Trả lời:

SELECT * FROM nhacsi;

Câu 2: Hãy viết câu truy vấn thêm các dòng cho bảng casi với các giá trị là (TK, 'Nguyễn Trung Kiên), (QDP, 'Quy Dương), (YM, 'Y Moan').

Trả lời:

INSERT INTO casi

VALUES ('Nguyễn Trung Kiên','Quy Dương','Y Moan');

Câu 3: Hãy viết câu truy vấn thu hồi quyền DELETE đối bảng nhacsi trong CSDL music cho người dùng mod.

Trả lời:

REVOKE DELETE ON mod FROM music;

Câu 4: Viết câu truy vấn tạo khóa ngoại Mid và Sid cho bảng banthuam.

Trả lời:

CONSTRAINT fk_banthuam

FOREIGN KEY (Mid, Sid)

REFERENCES banthuam (Mid, Sid);

4. VẬN DỤNG CAO ( 2 câu)

Câu 1: Sự khác biệt cơ bản trong cách truy vấn nhờ ngôn ngữ truy vấn so với lập trình trực tiếp theo em là gì?

Trả lời:

Ngôn ngữ truy vấn:

  • Nó cung cấp một ngôn ngữ bao hàm toàn diện để định nghĩa bảng, chèn, xóa, thay đổi và truy cập dữ liệu trong bảng. (4 chức năng cơ bản: Xem, thêm, xóa, sửa).
  • SQL là một ngôn ngữ mạnh, nó hỗ trợ các tính năng khác như: Kiểu dữ liệu, đối tượng tạm thời, thủ tục lưu trữ và thủ tục hệ thống.
  • Cho phép chúng ta định nghĩa đối tượng con trỏ, khai báo biến, cấu trúc rẽ nhánh, vòng lặp, bẫy lỗi

Ngôn ngữ lập trình:

  • Là ngôn ngữ hình thức bao gồm một tập hợp các lệnh tạo ra nhiều loại đầu ra khác nhau. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong lập trình máy tính để thực hiện các thuật toán. Mã nguồn của một chương trình máy tính đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình C.

Câu 2: Viết câu truy vấn lấy ra tất cả các dòng trong liên kết bảng banthuam với bảng bannhac và bảng casi, mỗi dòng lấy các cột: Mid. Sid của bảng banthuam, cột TenBN của bảng bannhac và TenCS của bảng casi.

CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trả lời:

SELECT banthuam.Mid, banthuam.Sid,bannhac.TenBN,casi.TenCS
FROM banthuam,bannhac,casi