Lập dàn ý bài văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Tổng hợp những bài văn, đoạn văn hay nhất trong chương trình học của Tiếng việt 4 kết nối tri thức. Phần tổng hợp dưới đây là ngữ liệu tham khảo giúp học sinh biết cách tìm ý, diễn đạt câu văn, chắt lọc từ ngữ và hình thành ý tưởng trong quá trình làm bài. Mời các em cùng tham khảo: Lập dàn ý bài văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ: NIỀM VUI SÁNG TẠO

Lập dàn ý: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Bài tham khảo 1: Dàn ý bài văn câu chuyện Tấm Cám

1. Mở bài: Giới thiệu câu chuyện cổ tích Tấm Cám

Mẫu: Từ nhỏ, em đã được bà kể cho nghe rất nhiều những câu chuyện cổ tích. Nào là Thạch Sanh, Cây khế, Sọ Dừa… Nhưng em thích nhất vẫn là truyện Tấm Cám.

2. Thân bài:

a) Cuộc sống khổ cực của Tấm

- Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ. Tấm chăm chỉ, hiền lành; Cám lười biếng, hay ghen tị. Sau khi cha mất, Tấm bị mẹ kế và Cám bắt nạt.

- Tấm bắt tôm tép đầy giỏ, nhưng Cám lừa Tấm và đổ hết tôm tép của Tấm vào giỏ của mình.

b) Sự giúp đỡ của ông Bụt:

- Mẹ kế phát hiện và bắt cá bống làm thịt, khiến Tấm buồn bã.

- Ông Bụt lại giúp Tấm bằng cách bảo nàng nhặt xương cá và chôn ở bốn góc giường.

c) Tấm đến hội và trở thành hoàng hậu:

- Mẹ kế bắt Tấm ở nhà nhặt thóc lẫn gạo khi nhà vua mở hội.

- Ông Bụt hiện ra, gọi đàn chim sẻ giúp Tấm và tặng nàng bộ váy đẹp cùng đôi giày thần kỳ.

- Tấm đến hội và đánh rơi một chiếc giày. Nhà vua tìm thấy giày và quyết định ai đi vừa giày sẽ trở thành hoàng hậu.

- Tấm vừa giày và trở thành hoàng hậu.

d) Sự ghen ghét và âm mưu độc ác của mẹ kế và Cám:

- Mẹ kế và Cám ganh ghét, lừa Tấm trèo cây cau rồi chặt cây khiến Tấm rơi xuống chết.

- Tấm hóa thành chim vàng anh, cây xoan đào, rồi khung cửi, cuối cùng là quả thị.

- Một bà lão mang quả thị về nhà, Tấm bước ra giúp bà lão việc nhà.

e) Tấm trở về cung và kết cục của mẹ con Cám:

- Vì quá nhung nhớ nhà vua, Tấm xin vào cung làm cung nữ.

- Nhà vua nhận ra Tấm và đưa nàng về cung.

- Mẹ kế và Cám bị trừng phạt, Tấm sống hạnh phúc bên nhà vua mãi mãi.

3. Kết bài: Suy nghĩ, đánh giá của em về ý nghĩa của câu chuyện

Mẫu: Câu chuyện "Tấm Cám" chứa đựng nhiều bài học quý giá về cuộc sống, như sự chiến thắng của cái thiện, quy luật nhân quả, và giá trị của lòng kiên nhẫn, nhân ái. "Tấm Cám" không chỉ là một câu chuyện cổ tích mà còn là nguồn cảm hứng để chúng ta sống tốt hơn mỗi ngày.

Bài tham khảo 2: Dàn ý bài văn câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

1. Mở bài: Giới thiệu về sự việc và nhân vật

- Thời vua Hùng Vương thứ mười tám, có cô con gái xinh đẹp tên là Mị Nương.

- Vua Hùng quyết định kén rể cho con gái, truyền lệnh khắp nơi.

Mẫu: Sơn Tinh, Thủy Tinh là một trong những truyền thuyết mà em yêu thích nhất.Câu chuyện lấy bối cảnh vào đời Vua Hùng thứ mười tám. Lúc đó, Vua Hùng có một người con gái vừa xinh đẹp lại dịu hiền tên là Mị Nương. Năm cô ấy đến tuổi cập kê, vua cha đã quyết chí tìm cho con gái mình một tấm chồng xứng đáng. Thế là ông đã cho mở hội kén rể.

2. Thân bài: Kể lại diễn biến của sự việc theo trình tự

a) Hai chàng trai đến cầu hôn:

- Sơn Tinh, chàng trai từ vùng núi Tản Viên, có khả năng dời núi, lấp biển, điều khiển các loài thú rừng.

- Thủy Tinh, chàng trai từ vùng biển, có khả năng gọi mưa, điều khiển nước và biển cả.

- Cả hai đều tài giỏi và xuất sắc, khiến vua Hùng phân vân không biết chọn ai.

b) Vua Hùng ra điều kiện:

- Ai đem đủ lễ vật đến trước sẽ được cưới Mị Nương.

- Lễ vật bao gồm: một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.

c) Kết quả:

- Sơn Tinh đến trước, mang đầy đủ lễ vật, được cưới Mị Nương.

- Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, nổi giận và dâng nước lên đánh Sơn Tinh.

d) Cuộc giao chiến:

- Thủy Tinh tấn công bằng mưa gió, bão tố.

- Sơn Tinh dời núi, tạo đê ngăn chặn nước lũ.

- Cuộc chiến kéo dài, Sơn Tinh vẫn chiến thắng nhờ tài năng và sự kiên trì.

3. Kết bài:

- Hằng năm, Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh.

- Chi tiết này giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm, là cách lý giải tự nhiên về thiên tai của tổ tiên.

Mẫu: Từ đó về sau, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng chẳng lần nào thắng cuộc cả. Truyền thuyết trên, vừa giải thích về hiện tượng bão lũ hằng năm, vừa ngợi ca tinh thần dũng cảm phòng chống bão lũ của nhân dân ta ngày xưa. Nó như một tài liệu quý giá nói về cuộc sống, tư tưởng của ông cha ta thuở xưa.

Bài tham khảo 3: Dàn ý bài văn câu chuyện Bánh chưng, bánh giầy

1. Mở bài: Giới thiệu thời gian xảy ra câu chuyện: ngày xưa, đời Hùng Vương thứ sáu.

2. Thân bài

a) Vua Hùng Vương bày cuộc thi.

- Vua đã già, muốn chọn người con xứng đáng để truyền ngôi.

- Vua truyền gọi các con: Ai làm cỗ lễ Tiên Vương vừa ý, sẽ được nối ngôi.

- Các con thay nhau làm cỗ quý, hy vọng ngôi báu về mình.

b. Lang Liêu làm cỗ

- Tiết Liêu là con thứ 18, mồ côi mẹ, chăm lo đồng áng, không biết lấy gì để làm cỗ quý.

- Thần báo mộng: không có gì quý bằng gạo, hãy lấy gạo làm bánh.

- Tiết Liêu lấy gạo làm hai loại bánh, một loại dùng gạo nếp, nhân đậu xanh và thịt, bọc lá, hình vuông, nấu kỹ, một loại dùng gạo nếp đồ chính, giã nhuyễn, hình tròn.

c. Lang Liêu được chọn nối ngôi cha.

- Ngày lễ Tiên Vương, các quan lang mang đến các thứ cỗ quý, chẳng thiếu thứ gì.

- Vua Hùng xem bánh của Tiết Liêu. Tiết Liêu kể lại lời thần dạy. Vua chọn hai thứ bánh đó để cúng Trời Đất và Tiên Vương.

- Lễ xong, đem bánh ra ăn cùng quần thần.

- Tiết Liêu nói: Bánh hình tròn tượng trưng cho Trời, bánh hình vuông tượng trưng cho Đất. Vua Hùng truyền ngôi lại cho Tiết Liêu và đặt tên cho 2 loại bánh

3. Kết bài

- Bánh chưng, bánh giày không thể thiếu trong ngày Tết.

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của cây lúa và thiên nhiên trong văn hoá lúa nước