Giáo án GDCD 9 kết nối: Bài 4 Khách quan và công bằng
Giáo án Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức: Bài 4 Khách quan và công bằng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: KHÁCH QUAN VÀ CÔNG BẰNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nhận biết được những biểu hiện khách quan, công bằng.
Hiểu được ý nghĩa của khách quan, công bằng; tác hại của sự thiếu khách quan, công bằng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.
Năng lực riêng:
Điều chỉnh hành vi: Thể hiện được thái độ khách quan, công bằng trong cuộc sống hằng ngày; Phê phán những biểu hiện không khách quan, công bằng.
3. Phẩm chất
Trung thực: Có thái độ và hành động khách quan, công bằng trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT GDCD 9.
Câu chuyện, ca dao, tục ngữ về khách quan, công bằng.
Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu,...
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về khách quan và công bằng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS kể một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: Một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu trong SGK tr.19:
+ Em hãy kể một trường hợp thể hiện sự khách quan, công bằng trong cuộc sống mà em được chứng kiến.
+ Nêu bài học em rút ra được từ trường hợp em đã chứng kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:
Ví dụ:
CÂU CHUYỆN MỘT CUỘC THI HÙNG BIỆN Ở TRƯỜNG EM Trong cuộc thi này, ban giám khảo bao gồm các thầy cô giáo và một số chuyên gia từ bên ngoài. Điều đặc biệt là ban giám khảo được yêu cầu phải chấm điểm một cách khách quan và không để bất kỳ yếu tố cá nhân nào ảnh hưởng đến quyết định của mình. Trong cuộc thi, có một bạn thí sinh mà em biết khá rõ và bạn ấy rất nổi bật về mặt học thuật cũng như hoạt động ngoại khóa. Mọi người, bao gồm cả em, đều nghĩ rằng bạn ấy chắc chắn sẽ đạt giải cao nhất. Tuy nhiên, trong phần thi hùng biện của mình, bạn ấy có vẻ hơi căng thẳng và không thể hiện được hết khả năng của mình. Ngược lại, một bạn thí sinh khác, tuy ít nổi bật hơn trong các hoạt động thường ngày, lại có một phần trình bày rất ấn tượng và logic. Khi đến phần chấm điểm, ban giám khảo đã xem xét kỹ lưỡng từng phần thi và dựa vào các tiêu chí đã đặt ra trước đó, như nội dung, phong cách trình bày, và cách trả lời câu hỏi. Kết quả cuối cùng, bạn thí sinh thứ hai đã được trao giải nhất, mặc dù không phải là người mà mọi người mong đợi ban đầu. Ban giám khảo đã giải thích rất rõ ràng về quyết định của họ, rằng họ đánh giá dựa trên màn trình diễn thực tế trong cuộc thi chứ không phải dựa trên thành tích hay danh tiếng của các thí sinh. Điều này đã thể hiện sự khách quan và công bằng của họ, và dù có bất ngờ, mọi người đều phải thừa nhận rằng quyết định đó là hợp lý. |
=> Bài học rút ra từ câu chuyện trên: Sự khách quan và công bằng không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện, nhưng nếu chúng ta tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chí rõ ràng, chúng ta có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và được mọi người tôn trọng.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Trong xã hội, mỗi cá nhân, mỗi nhóm người có những nhu cầu và lợi ích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích chính đáng cho mỗi cá nhân và giải quyết hài hòa các mối quan hệ, góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, chúng ta cần phải có sự khách quan, công bằng trong đánh giá và ứng xử. Để tìm hiểu rõ hơn về khách quan và công bằng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 4. Khách quan và công bằng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20 và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách thực hiện và tầm quan trọng của tính khách quan trong công việc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong SGK tr.19-20 để trả lời câu hỏi: Để thực hiện được tính khách quan, người cán bộ kiểm sát phải làm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu họ thiếu khách quan trong công việc? - GV cung cấp thêm tư liệu cho HS:
Tư liệu: “Các thế hệ cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân mãi mãi ghi nhớ và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ Kiểm sát phải: Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng chí Hoàng Quốc Việt chụp ảnh lưu niệm với Đoàn đại biểu VKSND Trung Quốc nhân dịp Đoàn đến thăm, làm việc tại Việt Nam
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ kiểm sát: Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20 và trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Những biểu hiện và ý nghĩa của khách quan a. Tìm hiểu cách thực hiện và tầm quan trọng của tính khách quan trong công việc - Để thực hiện được tính khách quan, người cán bộ kiểm sát phải: + Chí công vô tư; + Luôn tôn trọng sự thật khách quan; + Giải quyết công việc theo đúng pháp luật và quy định của Ngành; + Không vì lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, không thiên vị hoặc áp đặt định kiến cá nhân chủ quan bất cứ bên nào trong giải quyết vụ án, vụ việc… - Nếu thiếu khách quan trong công việc sẽ dẫn tới: + Oan sai, xét xử không đúng người, đúng tội; + Làm mất niềm tin trong nhân dân; + Làm suy giảm hiệu lực và sức mạnh của bộ máy nhà nước.
| ||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các biểu hiện và ý nghĩa của tính khách quan Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK tr.19-20 để trả lời câu hỏi: Qua thông tin trên em hãy chỉ ra các biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
Khách quan là tôn trọng sự thật - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Phân biệt khách quan và chủ quan. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK tr.19-20 để trả lời câu hỏi. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời HS nêu về biểu hiện và ý nghĩa của khách quan.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV rút ra kết luận về biểu hiện và ý nghĩa của khách quan. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | b. Tìm hiểu các biểu hiện và ý nghĩa của khách quan - Biểu hiện của khách quan: + Xuất phát từ thực tế. + Phản ánh thực tế một cách trung thực, tôn trọng sự thật. + Đánh giá đối tượng dựa trên dữ liệu có thể quan sát, đo lường và chứng minh được. - Ý nghĩa của khách quan: + Giúp nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của sự vật, sự việc, con người. + Đưa ra các quyết định chính xác trong công việc và cách ứng xử văn hoá trong các mối quan hệ. | ||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về tác hại của nhận thức và hành vi thiếu khách quan Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp một số hình ảnh về khách quan và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, nhận thức và hành vi thiếu khách quan sẽ có tác hại gì?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”: - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm hai đội và ghi vào bảng phụ các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về khách quan / thiếu khách quan. + Sau thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn thì sẽ chiến thắng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh để tìm hiểu thêm về khách quan. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS trình bày câu trả lời. - GV mời hai đội chơi trả lời câu hỏi: + Ca dao, tục ngữ, thành ngữ về khách quan:
+ Ca dao, tục ngữ, thành ngữ về thiếu khách quan:
Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười.
Ghét ai ghét cả tông ti họ hàng. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | c. Tìm hiểu tác hại của nhận thức và hành vi thiếu khách quan Nếu nhận thức và hành vi thiếu khách quan: + Dễ dẫn tới những sai lầm trong công việc và ứng xử. + Ảnh hưởng tiêu cực tới các mối quan hệ.
|
Hoạt động 2: Tìm hiểu công bằng và biểu hiện của công bằng
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK tr.20-21 và thực hiện yêu cầu.
- GV rút ra kết luận về những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những biểu hiện và ý nghĩa của công bằng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm (3 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Em hãy chỉ ra những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng trong các thông tin, trường hợp trên. + Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 - SGK tr.20. + Nhóm 3, 4: Đọc trường hợp 2 - SGK tr.20. + Nhóm 5, 6: Đọc trường hợp 3 - SGK tr.21. - GV trình chiếu cho HS xem clip để hiểu thêm về công bằng: Video: Dựng tượng vua Lý Thái Tông làm biểu tượng ngành toà án. https://www.youtube.com/watch?v=VtlcJ_o7agM - GV liên hệ thực tế, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể một số tình huống trong cuộc sống mà em được nghe kể hoặc chứng kiến thể hiện sự công bằng / thiếu công bằng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK tr.20-21và trả lời câu hỏi. - HS liên hệ bản thân, vận dụng hiểu biết để kể thêm một số tình huống thể hiện công bằng / thiếu công bằng trong cuộc sống. - GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày câu trả lời. - GV mời một số HS kể một số hoạt động cộng đồng thường được tổ chức ở trường, địa phương. Gợi ý: + Tình huống thể hiện sự công bằng:
+ Tình huống thể hiện sự thiếu công bằng:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Công bằng và biểu hiện của công bằng a. Tìm hiểu những biểu hiện của công bằng / thiếu công bằng (Bảng đính kèm phía dưới Nhiệm vụ)
|
---Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Giáo án word giáo dục công dân 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt giáo dục công dân 9 kết nối tri thức
- Giải giáo dục công dân 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập giáo dục công dân 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết công dân 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn công dân 9 kết nối tri thức
- Đề thi giáo dục công dân 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công dân 9 Kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Kinh tế pháp luật 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công dân 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn




