Giáo án Tiếng Việt 2 kết nối: Bài 17 Gọi bạn

Giáo án Tiếng việt 2 kết nối tri thức: Bài 17 Gọi bạn. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ

TUẦN 10

BÀI 17: GỌI BẠN

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.

- Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong bài thơ; nhận biết đươc các câu thơ có vần giống nhau.

- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn.

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh minh họa; kể lại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ).

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

- Giáo án;

- Tranh minh họa trong SGK để chiếu lên bảng;

- Mẫu chữ viết hoa H;

- Chuẩn bị một số đồ dùng đơn giản (tranh hoặc mũ có hình các con vật trong rừng) để HS đóng vai.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh

- SGK;

- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Tiết 1 – 2: Đọc: GỌI BẠN

1. Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- GV mời một số HS nói về một người bạn của mình theo các gợi ý: 1. Em muốn nói về người bạn nào? Bạn tên là gì? Bạn là bạn cũ/ bạn hàng xóm/ bạn cùng lớp…?; 2. Em chơi với bạn từ bao giờ?; 3. Em và bạn ấy thường làm gì? (học tập, chơi đồ chơi, nói chuyện,…); 4. Em thích nhất điều gì ở bạn ấy?; 5. Khi chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?

- GV chốt lại niềm vui khi có bạn, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, nêu nội dung tranh, GV dẫn dắt: Khi có những người bạn thân thiết, chúng ta có thể cùng bạn vui chơi và cảm thấy hạnh phúc. Khi bạn của mình gặp chuyện, chúng ta cũng rất lo lắng và nhớ bạn. Trong bức tranh này, hai bạn bê vàng và dê trắng đang chơi với nhau rất vui vẻ, có vẻ như đang hát cùng nhau, trong khung cảnh rừng xanh sâu thẳm. Bức tranh thể hiện tình cảm bạn bè thân thiết. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tình bạn của bê vàng và dê trắng qua văn bản đọc Gọi bạn.

2. Đọc văn bản

Mục tiêu: Đọc VB.

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. HS đọc thầm theo.

- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB và hướng dẫn HS luyện đọc một số tiếng có vần khó đọc đối với các em:

+ Sâu thẳm: rất sâu.

+ Hạn hán: tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không mưa gây ra.

+ Lang thang: đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở nơi nào.

- Một số tiếng có vần khó đọc:

+ Thuở;

+ Nẻo.

- GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng của câu hỏi Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? (lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!” (kéo dài, giọng tha thiết). Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn để HS biết cách luyện đọc theo nhóm.

- GV yêu cầu HS tập đọc theo nhóm 3.

- GV mời từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp các đoạn như các HS đã làm mẫu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.

- GV mời 1 – 2 nhóm đọc lại trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét.

3. Trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB.

Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Câu 1:

  • GV gọi 1 HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm.

  • GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp tìm các từ ngữ chỉ thời gian, địa điểm trong khổ thơ.

+ Câu 2:

  • GV nêu yêu cầu của câu 2;

  • GV gợi ý HS làm việc cá nhân đọc thầm khổ thơ 2, tìm các sự việc xảy ra trong khổ thơ, lựa chọn sự việc là nguyên nhân khiến bê vàng phải tìm cỏ.

+ Câu 3:

  • GV nêu yêu cầu của câu 3;

  • GV gợi ý HS làm việc theo nhóm 3, đọc thầm khổ 3 để tìm các từ ngữ chỉ hoạt động của dê trắng sau khi bê vàng đi lạc.

+ Câu 4: GV hướng dẫn HS nêu cảm nghĩ của từng nhân vật: bê vàng, dê trắng. Sau đó hướng dẫn HS nêu cảm nghĩ về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng.

  • Nêu cảm nghĩ về bê vàng (GV hướng dẫn HS chú ý chi tiết có thể khơi gợi cảm xúc của các em như bê vàng lang thang quên đường về).

  • Nêu cảm nghĩ về dê trắng (GV hướng dẫn HS chú ý chi tiết dê trắng thương bạn, chạy khắp nơi đi tìm, gọi hoài “Bê! Bê!”).

  • Nêu cảm nghĩ về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng (chú ý các chi tiết đôi bạn sống bên nhau, dê trắng đi tìm bạn).

- GV gọi HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả thảo luận.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

Hoạt động 2: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. GV hướng dẫn HS dựa vào mạch thời gian, sự kiện để dễ thuộc hơn.

- GV tổ chức trò chơi để giúp HS ghi nhớ:

  • GV chiếu lên bảng đoạn thơ bị xóa một số chữ (mức độ tăng lên) cho HS thi xem ai trả lời nhanh;

  • GV khuyến khích HS xung phong đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

4. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Cách tiến hành:

- GV đọc diễn cảm lại cả bài. Sau đó mời một số HS đọc lại.

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản SGK trang 80;

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp:

+ Câu 1: HS đọc thầm lại khổ thơ cuối cùng và tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng.

+ Câu 2: GV hướng dẫn HS các bước nên làm khi nói lời an ủi:

  • Thừa nhận cảm xúc của bạn.

  • Động viên người đó vượt qua cảm xúc hiện tại.

  • Gợi cho người đó nghĩ đến một điều tốt đẹp sắp tới.

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của bạn.

- GV và cả lớp chốt đáp án.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Tiết 3: Viết

1. Viết chữ hoa

Mục tiêu: HS biết cách viết chữ H. Viết chữ H vào vở tập viết. Biết viết ứng dụng.

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H và hướng dẫn HS:

+ Quan sát mẫu chữ viết hoa H cỡ vừa độ cao 5 li, độ rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li, gồm 3 nét và quy trình viết chữ viết hoa H;

+ Quan sát cách viết chữ viết hoa H trên màn hình:

  • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6.

  • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2.

  • Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau).

………………..

- HS chia sẻ, trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, luyện đọc theo GV.

- HS đọc theo hướng dẫn của GV.

- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn để HS biết cách luyện đọc theo nhóm.

- HS tập đọc theo nhóm 3.

- HS đọc bài trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- 1 – 2 nhóm đọc lại trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra khi nào? Ở đâu?

Trả lời: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm.

Câu 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ?

Trả lời: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ.

Câu 3: Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì?

Trả lời: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê.

Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.

HS trả lời theo cảm nghĩ của bản thân. VD: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rất nhớ bạn, rất thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,…

- HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe.

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Cả lớp lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS làm việc cá nhân, học thuộc 2 khổ thơ.

- HS tham gia trò chơi.

- HS xung phong đọc thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe GV đọc VB. HS đọc lại VB theo yêu cầu của GV.

- 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản SGK trang 80. Cả lớp lắng nghe.

- HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ:

+ Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về.

Trả lời: thương bạn quá.

+ Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.

Trả lời:

VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn và nhớ bê vàng. Bạn đừng buồn nữa nhé. Bê vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi.

- HS trình bày kết quả thảo luận.

- HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của bạn. Cả lớp lắng nghe.

- Cả lớp lắng nghe, chốt đáp án.

- HS lắng nghe GV nhận xét, khen ngợi.

- HS quan sát, lắng nghe.

……………..

------------------------------

----------------- Còn tiếp ------------------