Giáo án ppt CN chăn nuôi 11 kết nối: Bài 16 Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi

Giáo án điện tử Công nghệ chăn nuối 11 kết nối tri thức: Bài 16 Chuồng nuôi và biện pháp vệ sinh trong chăn nuôi. Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG

Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau: Thế nào là một chuồng nuôi tốt? Những nguyên nhân nào làm cho chuồng nuôi bị ô nhiễm? Cần phải làm gì để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?

CHƯƠNG V. CÔNG NGHỆ CHĂN NUÔI

BÀI 16: CHUỒNG NUÔI VÀ BIỆN PHÁP VỆ SINH TRONG CHĂN NUÔI

NỘI DUNG BÀI HỌC

  1. Chuồng nuôi
  2. Một số yêu cầu chung về chuồng nuôi

Vị trí chuồng nuôi

Nên xây dựng ở nơi yên tĩnh, xa khu dân cư, xa đường giao thông để hạn chế lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng xấu đến môi trường và cách biệt với nhà ở

Hướng chuồng

Hướng nam hoặc hướng đông – nam

Nền chuồng

Cần khô ráo, ấm áp, chắc chắn, có độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nên cao hơn mặt đất xung quanh

Kiến trúc xây dựng

Phù hợp với đặc điểm sinh lý của từng loại vật nuôi

Nếu chuồng nuôi (nuôi gà, vịt, lợn, trâu, bò,...) đặt cạnh nhà ở thì có thể gây ra những tác hại gì đối với vật nuôi, con người và môi trường?

Tác hại khi đặt chuồng nuôi cạnh nhà

Với vật nuôi

Khó khăn cho việc vận chuyển, tiếng ồn nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi

Với con người

Ảnh hưởng đến sức khỏe, tiếng ồn gây ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày.

Với môi trường

Ô nhiễm môi trường xung quanh, làm giảm chất lượng cuộc sống

Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?

Nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam để đón gió mát và ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng.

Kết nối năng lực mục I.1 SGK trang 79: Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu và giải thích tại sao chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi.

Chuồng nuôi phải phù hợp với đặc điểm sinh lí của từng loại vật nuôi để:

Đảm bảo thuận tiện nhất cho việc chăm sóc

Nuôi dưỡng, quản lí vật nuôi và thu gom, xử lí chất thải của chăn nuôi

Đảm bảo sử dụng chuồng nuôi được lâu dài và ổn định, chi phí xây dựng thấp nhất

  1. Các kiểu chuồng nuôi phổ biến

Nghiên cứu mục I.2 SGK, quan sát Hình 16.1 và hoàn thành phiếu học tập:

Khái niệm

Ưu điểm

Nhược điểm

Chuồng hở

Chuồng kín

Chuồng kín –

hở linh hoạt

Khái niệm

Ưu điểm

Nhược điểm

Chuồng hở

Là kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên, tiểu khí hậu trong chuồng nuôi phụ thuộc chủ yếu vào môi trường bên ngoài.

• Dễ làm, chi phí đầu tư thấp.

• Phù hợp với các giống vật nuôi địa phương và chăn nuôi hữu cơ.

• Khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.

• Vật nuôi chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết tự nhiên.

• Không phù hợp với chăn nuôi công nghiệp, khó đảm bảo an toàn sinh học.

  • Chuồng hở trong chăn nuôi lợn

Khái niệm

Ưu điểm

Nhược điểm

Chuồng kín

• Là kiểu chuồng được xây kín như “một đường hầm”.

• Hệ thống thiết bị bên trong chuồng sẽ chủ động tạo ra các yếu tố tiểu khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ánh sáng,... theo nhu cầu của vật nuôi.

• Áp dụng cho chăn nuôi công nghiệp, quy mô lớn.

Đảm bảo tối ưu cho vật nuôi các điều kiện về tiểu khí hậu không bị ảnh hưởng bởi điều kiện mùa vụ, thời tiết ® Cho năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.

• Chi phí đầu tư lớn.

• Cần hệ thống điện, nước hiện đại.

• Ảnh hưởng tới việc đối xử nhân đạo với vật nuôi.