Giáo án ppt Địa lí 9 kết nối: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng (P2)

Giáo án điện tử Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng (P2). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

BÀI 10:

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

II

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

III

Dân cư, xã hội

V

Sự phát triển và phân bố kinh tế

IV

Vị thế của Thủ đô Hà Nội

V

SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ

  • Vùng có thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông - lâm – thủy sản.
  • Ngành công nghiệp của vùng có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây.
  • Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng và đang phát triển theo hướng đa dạng.

Yêu cầu: Khai thác Bảng 10, và thông tin mục 5 SGK tr.148 – tr.160 và trả lời câu hỏi theo kĩ thuật “Khăn trải bàn.

Nhóm 1 + 2: Trình bày khái quát chung về sự phát triển kinh tế.

Nhóm 3 + 4: Tình hình phát triển và phân bố ngành nông – lâm – thủy sản.

Nhóm 5: Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

Nhóm 6: Tình hình phát triển và phân bố ngành dịch vụ.

  • HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu trả lời vào phần giấy của mình.
  • Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa tấm khăn trải bàn trong thời gian 5 phút.

Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

Năm201020152021

Diện tích gieo trồng (triệu tấn)

- Trong đó: Lúa

1,24

1,15

1,20

1,11

1,03

0,97

Sản lượng (triệu tấn)

- Trong đó: Lúa

7,2

6,8

7,2

6,7

6,3

6,0

Bảng 12.4. Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực có hạt của vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Năm

Sản lượng thủy sản

201020152021
Nuôi trồng410,3586,9844,8
Khai thác198,9248,3355,3

Bảng 12.5. Sản lượng thủy sản vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

(Đơn vị: nghìn tấn)

Bảng 12.6. Một số sản phẩm công nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng

giai đoạn 2010 – 2021

(Nguồn: Niêm giảm thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2022)

Năm

Sản phẩm

201020152021
Ô tô (chiếc)52 75090 648176 442
Quần áo mặc thường (triệu cái)5831 70217 078
Điện sản xuất (tỉ kWh)122956
Xi măng (triệu tấn)263139

Bảng 12.7. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 – 2021

(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2023)

Năm201020152021
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (nghìn tỉ đồng)363,7724,01 143,1
Tỉ trọng % so với cả nước (cả nước =100%)21,622,425,9

Hình 12.3. Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021

Hình 12.3. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 và năm 2021(%)

a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Thông tin chung:

  • Là ngành chiếm tỉ trong nhỏ và có xu hướng giảm.
  • Dần dịch chuyển sang nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,…

Vùng sản xuất rau su su lấy ngọn chuyên canh lớn của huyện Tam Đảo (Vĩnh Phúc)

Trồng trọt:

Nông nghiệp:

Vùng trọng điểm sản xuất lương thực – thực phẩm thứ 2 của cả nước.

Chuyển đổi mục đích sử dụng, hình thành vùng chuyên canh lúa, rau, cây ăn quả,…

Phân bố: Thái Bình, Hà Nội, Nam Định, Hải Dương,…

Mùa gặt trên cánh đồng lúa xã Thụy Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Thu hoạch cà rốt (Hải Dương)

Mô hình trồng cây cỏ ngọt tại xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Vùng chuyển đổi chuyên trồng cây bưởi Diễn ở thôn Du My, xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau thủy canh tại xã Nam Phong (thành phố Nam Định).

Mô hình nông nghiệp thông minh trong sản xuất rau, quả an toàn của Công ty cổ phần Đầu tư Công nghệ Xanh tại xã Khánh Cư, huyện Yên Khánh, Ninh Bình

Chăn nuôi:

Nông nghiệp:

Được chú trọng phát triển,

Vật nuôi chính: lợn và gia cầm.

Phân bố: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định…

Khuôn viên trang trại gà “không mùi” của ông Phạm Xuân Thuỷ - Nông dân Việt Nam xuất sắc năm 2022 ở Thái Bình.

Kiểm tra đàn lợn giống gốc ông bà ở một trang trại chăn nuôi của huyện Hải Hậu, Nam Định

Thủy sản

Phát triển nhanh (13,6%), đặc biệt là nuôi trồng.

Nuôi trồng

thủy sản: 17,3%

Tập trung ở các bãi bồi, vịnh, bãi triều,…

Thủy sản khai thác: 9%

Địa phương: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định

Đẩy mạnh theo hướng sinh thái, hữu cơ, gắn với bảo vệ môi trường.

Mô hình nuôi cá lồng bè tại huyện Vân Đồn.

Các hộ dân tham gia mô hình nuôi tôm công nghiệp quy mô nhỏ theo chuỗi giá trị tại xã Cộng Hòa (TP Cẩm Phả) tiến hành thả giống tôm

Diện tích nuôi tôm thâm canh 3 giai đoạn ứng dụng công nghệ của gia đình ông Đặng Văn Sáu, thôn Hà Dong, xã Hải Lạng.

Du khách tham quan, trải nghiệm nuôi cá biển tại HTX Nuôi trồng thủy sản Phất Cờ (xã Hạ Long, huyện Vân Đồn)

Trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng của anh Hoàng Đức Thiện, xã Hải Triều (Hải Hậu).

Người dân xã Mỹ Hà, huyện Mỹ Lộc (tỉnh Nam Định) thu hoạch cá trắm đen.

Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh phía Bắc

Lâm nghiệp:

Sản lượng gỗ khai thác tăng

670,3 nghìn m3

Chế biến gỗ tại công ty CP Trường Sơn 36 ở CCN Nam Sơn (huyện Ba Chẽ).

Khai thác và chế biến gỗ và lâm sản:

Phân bố: Quảng Ninh.

Lâm nghiệp:

Diện tích rừng trồng mở rộng.

14 nghìn ha

Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

Đẩy mạnh trồng rừng kết hợp bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển.

Rừng trồng của hộ gia đình anh Phùn Văn Lĩnh, xã Thanh Lâm, huyện Ba Chẽ.

Những cánh rừng xanh trên cung đường lên xã Kỳ Thượng (TP Hạ Long)

Lực lượng kiểm lâm giám sát việc triển khai Dự án trồng rừng hỗn loài cây bản địa tại rừng phòng hộ hồ Yên Lập.

Tổng diện tích rừng:

489 nghìn ha

Rừng tự nhiên:

182 nghìn ha

Rừng trồng

307 nghìn ha

Tỉ lệ che phủ rừng:

21,2%

Ba Chẽ hướng đến trở thành trung tâm lâm nghiệp đất mỏ

Công nghiệp

Thông tin chung:

  • Hình thành từ sớm.
  • Đóng góp khoảng 35% vào GRDP của vùng.
  • Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, công nghệ cao, thân thiện môi trường.

Sản xuất bảng mạch điện tử tại Công ty TNHH Meiko Việt Nam, khu công nghiệp Thạch Thất, Hà Nội.

Sự phân bố các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệpPhân bố

Sản xuất điện tử, máy vi tính

Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh,…

Sản xuất ô tô

Hải Phòng, Vĩnh Phúc,…

Sản xuất, chế biến thực phẩm

Hà Nội, Hải Dương,…

Dệt, sản xuất trang phục

Hưng Yên, Nam Định,…

Nhiệt điện

Quảng Ninh, Thái Bình,…

Khai thác than

Quảng Ninh

Sản xuất vật liệu xây dựng

Hải Phòng, Hải Dương,…

Nhận xét: phân bố không gian hợp lí theo hành lang công nghiệp, gắn với cảng biển, tuyến cao tốc, quốc lộ kết nối với vùng lân cận.

Một công đoạn sản xuất ô tô tại Toyota Vĩnh Phúc.

Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Nam Định.

Công ty Nhiệt điện Quảng Ninh

Khai thác than tại mỏ than Quảng Ninh

Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh vận hành hết công suất

c. Dịch vụ

Thông tin chung:

Đóng góp

42,1% (GRDP)

------------------------------

---------------- Còn tiếp -------------------