Giáo án ppt Địa lí 9 kết nối: Bài 17 Vùng Tây Nguyên (P2)

Giáo án điện tử Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 17 Vùng Tây Nguyên (P2). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

BÀI 17:

TÂY NGUYÊN

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

II

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

III

Dân cư, văn hóa

IV

Các ngành kinh tế thế mạnh.

V

Các vấn đề môi trường trong phát triển.

IV

CÁC NGÀNH

KINH TẾ THẾ MẠNH

Thông tin chung:

  • Tổng sản phẩm: tăng nhanh (chiếm 3,7%).
  • Cơ cấu có sự chuyển dịch.
  • Phát triển đa dạng.
  • Một số ngành kinh tế thế mạnh:

Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

Lâm nghiệp.

Sản xuất điện.

Du lịch.

Quan sát bảng 17.2 và phân tích sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ở khu vực Tây Nguyên.

Năm

Cơ cấu GRDP

201020152021
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản38,337,234,7
Công nghiệp và xây dựng15,717,520,0
Dịch vụ40,340,139,9
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm5,75,25,4

Tỉ trọng tăng

  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng:
  • Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng.
  • Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Cơ cấu ngành dịch vụ có tỉ trọng cao nhất.

Tỉ trọng giảm

Tỉ trọng giảm nhưng cao nhất

Yêu cầu: Khai thác Bảng 17.2 – 17.3, Hình 17.2 – 17.3, và thông tin mục 4 SGK tr.191 – tr.193 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế của Tây Nguyên.

Nhóm 1: Tìm hiểu về sự phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

Nhóm 2: Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp.

Nhóm 3: Tìm hiểu về ngành công nghiệp sản xuất điện.

Nhóm 4: Tìm hiểu về ngành dịch vụ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngành kinh tế

Hiện trạng

phát triển

Phân bố
Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
Lâm nghiệp
Công nghiệp sản xuất điện
Du lịch

1. Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

Hiện trạng phát triểnPhân bố
Cây công nghiệp lâu năm

- Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước.

- Gồm: cà phê, hồ tiêu, điều, cao su.

+ Cà phê: đứng đầu về diện tích, sản lượng (90%).

+ Cao su và điều đứng thứ hai cả nước (25%, sau Đông Nam Bộ)

- Cà phê: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai.

- Cao su: Gia Lai.

- Điều: Đắk Lắk.

Xã viên HTX Nông nghiệp dịch vụ công bằng Ea Tu, TP Buôn Ma Thuột thu hoạch cà phê chất lượng cao.

Cà phê của nông dân huyện Đắk Mil (tỉnh Đắk Nông) trong niên vụ này năng suất tăng.

Thu hoạch cao su ở Gia Lai - Kon Tum

Vườn điều của ông Nguyễn Văn Tiến,

(Hòa Phú, TP Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk)

Hiện trạng phát triển
Cây ăn quả
Ứng dụng công nghệ cao

- Là vùng trồng nhiều cây ăn quả lớn.

- Tiêu biểu: sầu riêng, bơ, chôm chôm,… phục vụ trong nước và xuất khẩu.

- Ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.

- Tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường.

Xu hướng trồng xen cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên vườn cà phê

Anh Vàng A Chá (phải) chia sẻ kinh nghiệm trồng dứa với người dân trong thôn.

Một vườn sầu riêng quy mô lớn tại tỉnh Đắk Nông.

Vườn chanh leo tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk

Nông dân Tây Nguyên ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất

2. Lâm nghiệp

Hiện trạng phát triểnPhân bố
Khai thác gỗ
Trồng rừng
Phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng

- Sản lượng gỗ khai thác tăng (753,7 nghìn m3).

- Phục vụ cho xuất khẩu.

- Được đẩy mạnh

- Diện tích rừng trồng mới: biến động.

Tỉnh khai thác nhiều gỗ nhất : Đắk Lắk (50,3%).

Tỉnh có diện tích trồng rừng mới nhiều: Gia Lai (42,1%).

- Được chú trọng, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học.

- Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển như Kon Ka Kinh, Tà Đùng, Yok Đôn, Lang Biang,…

Nhân viên khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng (Đắk Nông) phát cỏ trồng rừng phủ xanh khu vực lòng hồ thủy điện

Người dân thôn Kon Pia, xã Đăk Hà huyện Tu Mơ Rông (Kon Tum) trồng rừng trên diện tích trước đây trồng mì

Vườn quốc gia Tà Đùng

Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang

Tổng diện tích rừng:

2,6 triệu ha

Rừng tự nhiên:

2,1 triệu ha

Rừng trồng

492 nghìn ha

Tỉ lệ che phủ rừng:

46,34%

Ngành Lâm nghiệp Gia Lai phát triển theo hướng bền vững

3. Công nghiệp sản xuất điện

Thông tin chung:

  • Có nhiều tiềm năng phát triển.
  • 2021, sản lượng điện: 10,3%.
  • Cơ cấu đa dạng: thủy điện, điện gió, điện mặt trời.

Sự phân bố các ngành công nghiệp
Hệ thống sôngPhân bố
Thủy điện
Điện gió
Điện mặt trời

Sông Sê San

Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW),…

Sông Srêpôk

Srêpôk (220 MW), Buôn Kuốp (280 MW),…

Sông Đồng Nai

Đồng Nai 3 (180 MW), Đồng Nai 4 (340 MW),...

Ea Nam (400 MW), Ia Pết - Đắk Đoa 1, 2 (200 MW)

Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai.

Nhà máy thủy điện Ialy

Tổng thể công trình Nhà máy Thủy điện Sê San 4 và Nhà máy Điện mặt trời Sê San 4.

Công trình thủy điện Buôn Kuốp

Công trình thủy điện Đồng Nai 4

Nhà máy điện gió Ea Nam, Đắk Lắk

Toàn cảnh nhà máy điện gió

Ia Pết – Đăk Đoa 1 2, Gia Lai

Thuỷ điện Yaly – Nguồn sáng lớn nhất Tây Nguyên

4. Du lịch

Sự phát triểnPhân bố
Đặc điểm

- Là ngành thế mạnh, ngày càng phát triển.

- Các loại hình: du lịch sinh thái, văn hóa, cộng đồng, nghỉ dưỡng,…

- Số khách du lịch: chiếm 9%

Buôn Đôn

- Các điểm đến: Buôn Đôn, hồ Lắk, Lang Biang, Măng Đen, Tà Đùng,…

- Trung tâm du lịch: Đà Lạt, Buôn Ma Thuột,…

Hồ Lắk

Hồ Tà Đùng

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------