Trắc nghiệm đúng sai Lịch sử 6 kết nối: Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Lịch sử 6 kết nối tri thức: Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.
Nội dung chi tiết
BÀI 15: CHÍNH SÁCH CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA XÃ HỘI ÂU LẠC
Câu 1: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các triều đại phong kiến phương Bắc đã tổ chức bộ máy cai trị nước ta
a) Đều sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
b) Chia thành các đơn vị hành chính như châu-quận, dưới châu – quận là huyện.
c) Chia nước ta thành 10 quận.
d) Chia nước ta thàng 6 châu.
Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ thực hiện chính sách cai trị ở nước ta:
a) Chia lãnh thổ thành các quận, huyện và sáp nhập vào Trung Quốc.
b) Giao toàn quyền cai trị cấp huyện cho người Việt.
c) Độc quyền khai thác như sắt và dầu mỏ.
d) Từ nhà Hán, các triều đại đều áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nhà Ngô và nhà Lương thực hiện chính sách cai trị về mặt kinh tế để tăng cường kiểm soát:
a) Đặt thêm các loại thuế mới.
b) Độc quyền khai thác và buôn bán sắt và muối.
c) Tự do buôn bán với các quốc gia khác trong khu vực.
d) Tăng cường chính sách miễn thuế cho người bản địa.
Câu 4: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về luật pháp của chính quyền phương Bắc được áp dụng trong quản lý người Việt thời Bắc thuộc nhằm đạt mục đích:
a) Tăng cường kiểm soát, đe dọa những người chống đối.
b) Hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất và thương mại của người Việt.
c) Giảm bớt chi phí quản lý ở các vùng biên viễn.
d) Thực hiện đồng hóa văn hóa, phong tục của người Việt.
Câu 5: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về chính sách văn hóa được các triều đại phương Bắc áp dụng để đồng hóa người Việt:
a) Mở trường dạy chữ Hán tại các vùng trung tâm.
b) Áp dụng phong tục truyền thống của người Việt.
c) Thúc đẩy các lễ nghi của Nho giáo và tư tưởng phong kiến.
d) Cho phép người Việt giữ nguyên các phong tục bản địa.
Câu 6: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những hình thức bóc lột chủ yếu của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta thời Bắc thuộc:
a) Sử dụng chế độ tô thuế.
b) Bắt cống nạp sản vật quý (ngọc minh cơ, sừng tê, ngà voi, đồi mồi...).
c) Bắt nhổ lúa trồng đay.
d) Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở nước ta.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tác động của việc độc quyền muối và sắt đối với đời sống của người Việt là:
a) Khuyến khích sản xuất tại địa phương.
b) Kiềm chế khả năng chống đối bằng cách hạn chế vũ khí.
c) Nâng cao trình độ luyện kim của người Việt.
d) Bắt buộc người Việt phụ thuộc vào chính quyền đô hộ.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về trong thời kỳ Bắc thuộc, ngoài cống nạp sản vật, người Việt còn phải chịu chính sách bóc lột
a) Chế độ tô thuế khắc nghiệt.
b) Chính sách giảm thuế cho các địa chủ giàu có.
c) Đưa thợ thủ công lành nghề về Trung Quốc.
d) Cho phép người Việt xuất khẩu tự do.
Câu 9: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Sự áp dụng luật Hán trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc có ý nghĩa:
a) Đảm bảo quyền dân chủ cơ bản của người Việt.
b) Là công cụ kiểm soát của chính quyền đô hộ.
c) Đem lại sự phát triển văn hóa bản địa.
d) Hạn chế phong tục, tín ngưỡng truyền thống của người Việt.
Câu 10: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các triều đại phương Bắc khuyến khích truyền bá tư tưởng Nho giáo với mục đích:
a) Thay đổi hoàn toàn tín ngưỡng của người Việt.
b) Đồng hóa người Việt.
c) Tư tưởng Nho giáo giúp người Việt tạo ra các tác phẩm văn học phong phú.
d) Thúc đẩy quyền tự do tôn giáo của người Việt.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 6 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 6 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 6 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 6 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 6 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn lịch sử 6 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 6 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 6 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 6 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 6 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 6 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn