Đề thi có đáp án công nghệ 5 kết nối: Đề cuối kì 1 - mẫu 7

Ma trận đề thi, đề kiểm tra cuối kì 1 môn Công nghệ 5 kết nối tri thức: Đề cuối kì 1 - mẫu 7. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm, tự luận, hướng dẫn chấm điểmbảng ma trận. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC…………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ THI HỌC KÌ I

CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Trong đời sống, tủ lạnh có vai trò gì?

A. Giữ thực phẩm được lâu hơn, tươi ngon, chặn đứng hoặc làm tê liệt những vi khuẩn và những mầm mống gây ôi thiu.

B. Làm nóng thức ăn, rã đông thực phẩm, giúp tiết kiệm thời gian cho việc nội trợ trở nên dễ dàng.

C. Giúp công việc nấu nướng diễn ra gọn gàng nhanh chóng hơn, tiện lợi hơn.

D. Giúp thực phẩm mềm, không bị khô và ngon hơn.

Câu 2. Giêm Oát được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình vào năm bao nhiêu?

  1. Năm 1782.
  2. Năm 1783.
  3. Năm 1784.
  4. Năm 1785.

Câu 3. Thiết kế là quá trình sáng tạo:

A. Để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

B. Để tạo ra sản phẩm đẹp đẽ, hoàn hảo nhất.

C. Để tạo ra sản phẩm độc đáo, khác lạ.

D. Để tạo ra sản phẩm mang giá trị lớn.

Câu 4. Bước cuối cùng để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

A. Làm quai đeo và núm vặn.

B. Làm bộ kim đồng hồ.

C. Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

D. Làm mặt số.

Câu 5. Đâu không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay?

A. Làm quai đeo và núm vặn.

B. Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

C. Làm bộ kim đồng hồ.

D. Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

Câu 6. Đâu không phải là bước chính để thiết kế một sản phẩm?

A. Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

B. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

C. Làm sản phẩm mẫu.

D. Tính toán chi phí.

Câu 7. Tô-mát Ê-đi-xơn là:

A. Một nhà sáng chế giàu ý tưởng nhất trong lịch sử.

B. Một trong những người sáng chế ra máy bay.

C. Một trong những người tiên phong trong ngành ô tô.

D. Một nhà phát minh vĩ đại nhất của Mỹ.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Nêu công dụng của điện thoại di động.

Câu 2. (1,0 điểm) Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất thường chúng ta cần làm gì?

BÀI LÀM

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TIỂU HỌC .........

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

CHỦ ĐỀ/ Bài họcMỨC ĐỘTổng số câuĐiểm số

Mức 1

Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Vai trò của công nghệ1 1 1.0
Bài 2: Nhà sáng chế1 1 2 2.0
Bài 3: Tìm hiểu thiết kế1 1 2 2.0
Bài 4: Thiết kế sản phẩm1 1 2 2.0
Bài 5: Sử dụng điện thoại 1 12.0
Bài 6: Sử dụng tử lạnh 1 11.0
Tổng số câu TN/TL4121107210,0
Điểm số4,02,02,01,01,0 7,03,010.0
Tổng số điểm

6,0đ

60%

3,0đ

30%

1,0đ

10%

10,0đ

100%

10,0đ

100%

TRƯỜNG TIỂU HỌC .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ THI HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ 5 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số câu TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TN

(số câu)

TL

(số câu)

TN

(số câu)

TL

(số câu)

72
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: Vai trò của công nghệNhận biết- Nhận diện được vai trò của tủ lạnh trong đời sống.1 C1
Kết nối
Vận dụng
Bài 2: Nhà sáng chếNhận biết - Nhận diện được năm Giêm Oát được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình.1 C2
Kết nối
Vận dụng- Nêu được thông tin của Tô-mát Ê-đi-xơn.1 C7
Bài 3: Tìm hiểu thiết kếNhận biết- Nhận diện được mục đích của thiết kế.1 C3
Kết nối- Nhận diện ý không phải là bước chính để thiết kế một sản phẩm.1 C6
Vận dụng
Bài 4: Thiết kế sản phẩmNhận biết- Nhận diện được bước cuối cùng để làm đồng hồ đeo tay.1 C4
Kết nối- Nhận diện ý không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay1 C5
Vận dụng
Bài 5: Sử dụng điện thoạiNhận biết- Nêu được công dụng của điện thoại di động. 1 C1
Kết nối
Vận dụng
Bài 6: Sử dụng tủ lạnhNhận biết
Kết nối- Nêu được điều cần làm khi tủ lạnh có dấu hiệu bất thường. 1 C2
Vận dụng