Đề thi có đáp án ngữ văn 11 kết nối: Đề giữa kì 2 - mẫu 6

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Ngữ văn 11 kết nối tri thức: Đề giữa kì 2 - mẫu 6. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần đọc hiểu, phần viết, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

NGỮ VĂN 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

  1. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Lược dẫn: Trong tiết Thanh Minh, Thúy Kiều cùng với Thúy Vân và Vương Quan đi chơi xuân, khi trở về, gặp một nấm mộ vô danh ven đường, không người hương khói. Kiều hỏi thì được Vương Quan cho biết đó là mộ Đạm Tiên, một ca nhi nổi danh tài sắc nhưng bạc mệnh.

Lòng đâu sẵn mối thương tâm,

Thoắt nghe Kiều đã đầm đầm châu sa.

Đau đớn thay phận đàn bà!

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

Phũ phàng chi mấy hoá công,

Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha.

Sống làm vợ khắp người ta,

Hại thay thác xuống làm ma không chồng.

Nào người phượng chạ loan chung1,

Nào người tích lục tham hồng2 là ai ?

Đã không kẻ đoái người hoài,

Sẵn đây ta thắp một vài nén hương.

Gọi là gặp gỡ giữa đường,

Họa là người dưới suối vàng biết cho.

Lầm rầm khấn khứa nhỏ to,

Sụp ngồi vái gật trước mồ bước ra.

Một vùng cỏ áy3 bóng tà,

Gió hiu hiu thổi một vài bông lau.

Rút trâm giắt sẵn mái đầu,

Vạch da cây, vịnh bốn câu ba vần.

Lại càng mê mẩn tâm thần

Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.

Lại càng ủ dột nét hoa,

Sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài.

(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, theo bản năm 1953. Dẫn theo Truyện Kiều chú giải, Lê Văn Hòe, Nxb Văn học, Hà Nội, 2021).

*Chú thích:

1. Phượng chạ loan chung: phượng và loan ám chỉ trai gái, ý nói trai gái ở bên nhau.

2. Tích lục tham hồng: tiếc màu lục – ám chỉ màu xanh biếc của nước tóc, tham màu hồng – ám chỉ sắc hồng của má đào.

3. Cỏ áy: cỏ đã héo úa.

Câu 1 (0.5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.

Câu 2 (0.5 điểm): Tâm trạng của Thúy Kiều như thế nào khi nghe được câu chuyện của Đạm Tiên?

Câu 3 (1.0 điểm): Nêu khái quát nội dung của đoạn trích.

Câu 4 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu thơ:

Lại càng mê mẩn tâm thần

Lại càng đứng lặng tần ngần chẳng ra.

Lại càng ủ dột nét hoa,

Sầu tuôn đứt nối châu sa vắn dài

Câu 5 (1.0 điểm): Theo anh chị, quan niệm Đau đớn thay phận đàn bà/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung có còn đúng với xã hội hiện nay không? Lí giải?

B. PHẦN VIẾT (6.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá chủ đề của đoạn trích phần Đọc hiểu.

Câu 2 (4.0 điểm):

...........................................

BÀI LÀM:

........................................…………………………………………………..

........................................…………………………………………………..

........................................…………………………………………………..


TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ THI GHK 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTThành phần năng lựcMạch nội dungSố câuCấp độ tư duy
Nhận biếtThông hiểuVận dụngTổng
Số câuTỉ lệSố câuTỉ lệSố câuTỉ lệ40%
1Năng lực ĐọcVăn bản đọc hiểu5220%220%110%
2Năng lực ViếtNghị luận văn học15%5%10%20%
Nghị luận xã hội17.5%10%22.5%40%
Tỉ lệ % 22.5%35%42.5%100%
Tổng7100%

TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2024 – 2025)

MÔN: NGỮ VĂN 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungMức độYêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN50
Nhận biết

- Nhận biết phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

- Nhận biết được tâm trạng của nhân vật trữ tình.

20 C1,2
Thông hiểu

- Hiểu được nội dung của đoạn trích.

- Nêu được tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ.

20 C3,4
Vận dụng - Nêu được suy nghĩ về quan điểm của tác giả.10 C5
VIẾT20
Vận dụng Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá chủ đề của đoạn trích phần Đọc hiểu.10 C1 phần tự luận

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề bình đẳng giới trong xã hội hiện đại.

*Nhận biết

- Xác định được cấu trúc bài văn nghị luận.

*Thông hiểu

- Xác định được các ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

- Lý giải được vấn đề nghị luận.

- Thể hiện quan điểm của người viết.

* Vận dụng

- Mở rộng vấn đề trao đổi với quan điểm trái chiều hặc ý kiến khác để có cái nhìn khách quan toàn diện.

10
C2 phần tự luận