Đề thi có đáp án Công nghệ 10 - trồng trọt kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 8

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Công nghệ 10 - trồng trọt kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 8. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm, tự luận, hướng dẫn chấm điểmbảng ma trận. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT

KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Đâu là bước thứ 3 trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt?

A. Chuẩn bị nguyên liệu.B. Trộn nguyên liệu.
C. Ủ nguyên liệu.D. Theo dõi, đảo trộn đống ủ.

Câu 2. Một trong những nguyên tắc khi sử dụng phân bón hóa học là

A. Đúng phương pháp. B. Đúng lúc.
C. Đúng cách thức. D. Đúng hướng dẫn.

Câu 3. Hệ thống thủy canh khí canh cơ bản gồm những phần nào?

A. Bể chứa dung dịch, hệ thống phun sương.

B. Bể chứa dung dịch, máng trồng cây.

C. Máng trồng cây, hệ thống phung sương.

D. Bể chứa dung dịch, máng trồng cây, hệ thống phun sương.

Câu 4. Nhà kính liên hoàn có thời gian sử dụng trong bao lâu?

A. Từ 10 đến 15 năm. B. Từ 5 đến 10 năm.
C. Trên 15 năm. D. Dưới 5 năm.

Câu 5. Mục tiêu chính của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt là gì?

A. Giảm giá thành sản phẩm.

B. Tạo ra các sản phẩm biến đổi gen.

C. Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.

D. Thúc đẩy xuất khẩu nông sản.

Câu 6. Đâu là bước thứ 3 trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt?

A. Chuẩn bị nguyên liệu.B. Trộn nguyên liệu.
C. Ủ nguyên liệu.D. Theo dõi, đảo trộn đống ủ.

Câu 7. Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi về

A. Tính chất hóa học. B. Tính chất xúc tác.
C. Điều kiện tự nhiên.D. Điều kiện thời tiết.

Câu 8. Hệ thống thủy canh hồi lưu và thủy canh không hồi lưu có chung bộ phận nào dưới đây?

A. Máy bơm dung dịch dinh dưỡng.

B. Đá sủi bọt khí.

C. Máy bớm không khí.

D. Bể chứa dung dịch dinh dưỡng.

Câu 9. Một trong những ưu điểm của trồng trọt công nghệ cao là?

A. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

B. Nâng cao nhu cầu tiêu dùng của người dân.

C. Chi phí đầu tư cho trồng trọt công nghệ cao rất lớn.

D. Thiếu nhân lực chất lượng cao để vận hành.

Câu 10. Đâu không phải là ưu điểm của trồng trọt công nghệ cao?

A. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt và đặc biệt là thân thiện với môi trường.

B. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao để vận hành hệ thống thiết bị trong trồng trọt công nghệ cao.

C. Nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu, do đó quy mô sản xuất được mở rộng.

D. Giảm giá thành và đa dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh tốt hơn với thị trường.

Câu 11. Đâu không phải nhược điểm của nhà kính đơn giản?

A. Khó điều chỉnh nhiệt độ trong mùa hè.

B. Khó sử dụng với các loại cây ăn quả.

C. Kiểm soát sâu, bệnh ít hiệu quả.

D. Quy trình thực hiện nghiêm ngặt.

Câu 12. Đâu không phải ưu điểm của kĩ thuật khí canh trong trồng trọt?

A. Cây sinh trưởng và phát triển nhanh.

B. Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.

C. Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế thuốc bảo vệ thực vật.

D. Tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp ít hơn phương pháp thủy canh.

Câu 13. Hành động nào dưới đây vi phạm bảo vệ môi trường trong trồng trọt?

A. Thu gom bao bì, chai, lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật.

B. Chôn bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật.

C. Sử dụng các chế phẩm vi sinh thay thế thuốc bảo vệ thực vật.

D. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân.

Câu 14. Đâu là ứng dụng quan trọng nhất của công nghệ vi sinh trong trồng trọt?

A. Tạo ra các loại thuốc trừ sâu hóa học mạnh mẽ.

B. Phát triển các giống cây trồng biến đổi gen kháng sâu bệnh.

C. Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh và chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học.

D. Sử dụng máy móc hiện đại để tăng năng suất cây trồng.

Câu 15. Đâu không phải là thách thức mà ngành trồng trọt đang gặp phải?

A. Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.

B. Quá trình đô thị hóa thu hẹp diện tích đất trồng.

C. Nhu cầu lương thực tăng cao do gia tăng dân số.

D. Chi phí đầu tư trồng trọt cho công nghệ lớn.

Câu 16. Đâu không phải ưu điểm của kĩ thuật khí canh trong trồng trọt?

A. Cây sinh trưởng và phát triển nhanh.

B. Chủ động được nguồn dinh dưỡng, không ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.

C. Tạo môi trường sạch bệnh, hạn chế thuốc bảo vệ thực vật.

D. Tiết kiệm tối đa lượng nước cung cấp ít hơn phương pháp thủy canh.

Câu 17. Đâu là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

A. Sử dụng giống cây trồng mới.

B. Tưới tiêu không hợp lí.

C. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách.

D. Trồng trọt theo mùa vụ.

Câu 18. Công nghệ vi sinh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường trong trồng trọt thông qua việc

A. Tạo ra các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật hóa học để tăng năng suất cây trồng.

B. Sử dụng các loại thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sâu bệnh gây hại.

C. Phát triển các loại phân bón hữu cơ vi sinh và chế phẩm bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường để thay thế các sản phẩm hóa học độc hại.

D. Tăng cường sử dụng các loại thuốc diệt cỏ hóa học để loại bỏ cỏ dại.

...........................................

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc tư liệu sau đây:

“Công nghệ tưới tiết kiệm nước lần đầu tiên được sử dụng trong các nhà kính ở nước Anh vào cuối năm 1940. Vài năm sau, nhiều hệ thống tưới tiết kiệm nước đã được áp dụng rộng rãi trên các cánh đồng ở Israel. Tiếp theo, cùng với công cuộc nghiên cứu phát triển kĩ thuật tưới nhỏ giọt ở Mĩ và Israel trong những năm 60 của thế kỉ trước là một quá trình phát triển ứng dụng và thay thế các kĩ thuật truyền thống bằng các kĩ thuật công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước.

Đối với Việt Nam, công nghệ tưới tiết kiệm nước được bắt đầu từ năm 1993. Công nghệ tưới tiết kiệm nước là rất cần thiết, mở ra triển vọng to lớn trong việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa màu và các loại cây có giá trị kinh tế cao trên các vùng khan hiếm ở Việt Nam”.

(Nguồn: Báo điện tử của Công ty cổ phần Công nghệ tưới Bình Minh)

a) Công nghệ tưới tiết kiệm nước chỉ phù hợp với các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.

b) Việc ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước giúp giảm thiểu tình trạng lãng phí nước trong nông nghiệp.

c) Công nghệ tưới tiết kiệm nước có thể được áp dụng cho cả cây trồng trong nhà kính và ngoài đồng ruộng.

d) Ở Việt Nam, công nghệ tưới tiết kiệm nước chủ yếu được áp dụng cho các loại cây trồng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao.

Câu 2. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu và thuyết trình về trồng cây công nghệ cao, học sinh trong nhóm đưa ra một số ý kiến:

a) Địa điểm trồng trọt có thể nằm gần khu dân cư đông đúc để tiện cho việc quản lý và vận chuyển.

b) Địa điểm trồng trọt cần phải có hệ thống thoát nước tốt để tránh ngập úng.

c) Nguồn nước tưới cho cây trồng có thể lấy từ bất kỳ ao, hồ nào gần đó.

d) Khi lựa chọn địa điểm trồng trọt, cần xem xét đến yếu tố khí hậu và thời tiết của khu vực đó.

Câu 3. “Khi sử dụng phân bón hóa học hay thuốc bảo vệ thực vật cần đảm bảo các nguyên tắc: đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và sử dụng thiên địch thay thế dần thuốc hóa học cũng là biện pháp để bảo vệ môi trường và là một trong những tiền đề quan trọng để phát triển nền nông nghiệp bền vững”.

(Sách giáo khoa Công nghệ 10, Bộ sách Kết nối tri thức, tr. 136)

a) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học có thể thay thế hoàn toàn thuốc hóa học trong mọi trường hợp.

b) Việc sử dụng phân bón hóa học có thể làm thay đổi cấu trúc và độ pH của đất.

c) Thuốc bảo vệ thực vật sinh học thường gây nguy hại cao hơn so với thuốc hóa học.

d) Nông nghiệp bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp Việt Nam.

...........................................

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT

KẾT NỐI TRI THỨC

...........................................

TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT

KẾT NỐI TRI THỨC

Thành phần năng lựcCấp độ tư duy
PHẦN IPHẦN II
Nhận biếtThông hiểuVận dụngNhận biếtThông hiểuVận dụng
Nhận thức công nghệ72 2 2
Giao tiếp công nghệ2 12
Sử dụng công nghệ22 52
Đánh giá công nghệ124 1
Thiết kế kĩ thuật 2 1
TỔNG1284277

TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (2024 – 2025)

MÔN: CÔNG NGHỆ 10 – TRỒNG TRỌT

KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungCấp độNăng lựcSố ý/câuCâu hỏi
Nhận thức công nghệGiao tiếp công nghệSử dụng công nghệĐánh giá công nghệThiết kế kĩ thuật

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai

(số ý)

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai (số ý)
24162416
Bài 23. Giới thiệu về trồng trọt công nghệ caoNhận biếtNêu được khái niệm trồng trọt công nghệ cao. Nêu được ưu và nhược điểm của trồng trọt công nghệ cao. 2 C5, C9
Thông hiểu Phân tích được thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam. 23C10, C15C2a, C2b, C2c
Vận dụng Đề xuất cách khắc phục các yếu tố cản trở sự phát triển của công nghệ cao trong trồng trọt. 11C24C2d
Bài 24. Một số công nghệ cao trong trồng trọt Nhận biếtMô tả mô hình hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương, phun mưa. 21C4, C23C1a
Thông hiểu Mô tả một số mô hình nhà kính phổ biến trong trồng trọt. Mô tả ứng dụng của IoT trong trồng trọt công nghệ cao. 21C11, C16C1b
Vận dụngTìm hiểu mô hình trồng cây công nghệ cao ở một số địa phương. 12C22C1c, C1d
Bài 25. Công nghệ trồng cây không dùng đất Nhận biết Nêu được ưu, nhược điểm của kĩ thuật thủy canh, kĩ thuật khí canh. 2 C3, C8
Thông hiểuGiải thích được cở sở khoa học của các hệ thống trông cây không dùng đất (hệ thống thủy canh, hệ thống khí canh). 1 C12
Vận dụng Có ý thức an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Thực hiện việc trồng cây bằng phương pháp thủy canh. 14C21C4a, C4b, C4c, C4d
Bài 26. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọtNhận biếtTrình bày khái niệm về ô nhiễm môi trường trong trồng trọt. 21C2, C7C3a
Thông hiểu Lí giải nguyên nhân và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong trồng trọt. Nêu được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường trong trồng trọt. 22C13, C17C3b, C3c
Vận dụng Liên hệ với vấn đề bảo vệ môi trường thực tiễn ở gia đình và địa phương. 11C20C3d
Bài 27. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt Nhận biếtNêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ chất thải trồng trọt. 2 C1, C6
Thông hiểu Nêu được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất thức ăn ủ chua cho trâu, bò từ chất thải trồng trọt. Sử dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường 2 C14, C18
Vận dụng Sử dụng công nghệ vi sinh vào bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt. 1 C19