Câu hỏi xoay quanh Kinh tế pháp luật 11 kết nối: bài Ôn tập CĐ 7 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (P2)

Câu hỏi xoay quanh môn Kinh tế pháp luật 11 kết nối tri thức: Bài Ôn tập CĐ 7 Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (P2). Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 7

QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

Câu 1: Thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

Trả lời:

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi.... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

Câu 2: Theo em, quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và xã hội?

Trả lời:

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân, không ai bị phản biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, tạo điều kiện để mỗi người, nhất là những người yếu thế có điều kiện phát triển, vươn lên, làm cho xã hội đoàn kết, dân chủ, công bằng, mọi người đều có cuộc sống ấm nó, tự do, hạnh phúc.

Câu 3: Nêu các nội dung liên quan trong Điều 3 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 3 Bộ dân sự năm 2015 để chứng minh công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

Trả lời:

- Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Điều 3. Nguyên tắc xử lý (trích)

1. Đối với người phạm tội:

b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

- Bộ luật Dân sự năm 2015

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự (trích)

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Câu 4: Thành phố H tiến hành cải tạo, sửa chữa vỉa hè cho người đi bộ, trong đó, tập trung xây dựng thêm đường trượt dành cho người khuyết tật đi xe lăn, lát gạch có rãnh lõm dành cho người khiếm thị. Các hoạt động này không những giúp cho người khuyết tật đi lại dễ dàng mà còn thể hiện chính sách quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ những người yếu thế trong xã hội. Việc làm của thành phố thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật như thế nào?

Trả lời:

Việc làm của thành phố hiện thực hóa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật bằng nhiều cách khác nhau:

- Đầu tư vào việc cải tạo, sửa chữa vỉa hè → Tạo ra môi trường thuận lợi cho người đi bộ, đặc biệt là những người khuyết tật và khiếm thị.

- Xây dựng đường trượt dành cho người khuyết tật đi xe lăn, lát gạch có rãnh lõm dành cho người khiếm thị → Tạo cơ hội cho những người yếu thế trong xã hội được hưởng thụ các quyền lợi như các công dân khác.

→ Những việc làm trên thể hiện chính sách của nhà nước trong việc quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ những người khuyết tật và khiếm thị trong xã hội.

→ Góp phần tạo một môi trường xã hội bình đẳng và công bằng.

Câu 5: Tòa án nhân dân huyện X mở phiên toà xét xử vụ án dân sự về tranh chấp tài sản giữa bà A và bà B. Tại phiên toà, Thẩm phán giải thích các đương sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, có các quyền do luật định, trong đó có quyền đưa ra chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Em hãy cho biết việc pháp luật quy định bà A và bà B có quyền đưa ra chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình có phải là biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân không. Vì sao?

Trả lời:

Việc pháp luật quy định bà A và bà B có quyền đưa ra chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là biểu hiện của sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân vì:

- Trong lĩnh vực dân sự, các đương sự đều được coi là bình đẳng, không có sự phân biệt đối xử.

- Tất cả các đương sự đều có quyền được sử dụng chứng cứ và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước pháp luật

Câu 6: Anh T là giám đốc doanh nghiệp tư nhân có nhiều đóng góp cho địa phương X. Một lần, do trễ giờ làm, anh đã vượt đèn đỏ, lấn vạch khi tham gia giao thông. Hành vi của anh T đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản và xử phạt hành chính. Anh T đề nghị bỏ qua vì cho rằng mình có vị trí trong xã hội và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của địa phương. Cảnh sát giao thông không đồng ý và yêu cầu anh T phối hợp thực hiện.

a. Theo em lời đề nghị của anh T trong trường hợp trên có phù hợp không? Vì sao?

b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T có đảm bảo quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lí không? Vì sao?

Trả lời:

a. Lời đề nghị của anh T là không phù hợp vì hành vi vượt đèn đỏ, lấn vạch của anh đã vi phạm Luật giao thông đường bộ, gây mất an toàn giao thông.

- Mỗi cá nhân bất kể có vị trí xã hội hay đóng góp cho địa phương đều phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.

b. Cảnh sát giao thông không đồng ý với đề nghị của anh T đã bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong trách nhiệm pháp lý. Nếu ai cũng có thể yêu cầu bỏ qua hành vi vi phạm bởi vị trí xã hội hay đóng góp thì các quy định mà pháp luật đề ra sẽ thiếu tính công bằng, dân chủ, không thể khiến nhân dân nể phục.

Câu 7: Tuấn là học sinh lớp 11 trường THPT Nguyễn Du (16 tuổi). Một hôm nhân lúc ba mẹ đi vắng, Tuấn đã lấy xe mô tô 125 phân khối chở một bạn cùng lớp đi học. Tuấn đã bị công an giao thông thổi phạt. Tuy nhiên, Tuấn lại không nhận thức được rằng: Công dân dưới 18 tuổi không được đi xe mô tô trên 100 phân khối.

a. Theo em hành vi vi phạm pháp luật của Tuấn là hành vi vi phạm pháp luật gì?

b. Tuấn phải chịu trách nhiệm pháp lý gì?

Trả lời:

a. Tuấn đã vi phạm hành chính.

b. Tuấn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật cho dù Tuấn không nhận thức được hành vi sai trái của mình.

→ Theo quy định của pháp luật, người đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.

Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, giáo dục và đào tạo được thể hiện như thế nào?

Trả lời:

- Trong lĩnh vực lao động:

+ Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

+ Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác,...

- Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nam, nữ bình đẳng về:

+ Độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.

+ Việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.

+ Việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo,...

Câu 9: Theo em, bình đẳng giới có ý nghĩa gì đối với đời sống của con người và xã hội?

Trả lời:

Ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống con người và xã hội:

- Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức cũng như mỗi gia đình,

- Mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác của xã hội.

Câu 10: So sánh việc thể hiện quyền bình đẳng giới trong xã hội xưa và nay qua các phương diện: tính cách, học vấn, quyền lợi?

Trả lời:

Phụ nữ trong xã hội xưaPhụ nữ trong xã hội ngày nay
Tính cáchCam chịu, hi sinh, tận tâm vì gia đình chồng, theo chồngNăng động, phóng khoáng, mạnh mẽ, tự do thể hiện bản thân
Học vấnKhông được đi học, không biết chữ

- Được tham gia đầy đủ các chương trình giáo dục

- Nhiều người đạt thành tích cao, được xã hội tôn trọng, nể phục

Quyền lợiKhông được tôn trọng, bảo vệ, không có tiếng nói trong xã hội

- Bình đẳng với nam giới, được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích

- Tự do, độc lập về tài chính, lối sống, không phụ thuộc vào người khác

Câu 11: Em hãy đánh giá hành vi của các nhân vật trong từng trường hợp dưới đây

a. Bạn A (nữ, học sinh lớp 11) có ước mơ trở thành kỹ sư cơ khí và dự định sau này sẽ thi vào Khoa Cơ khí của Trường Đại học D. Biết được điều đó, B (bạn nam cùng lớp) cho rằng nghề đó chỉ dành cho nam giới hoàn toàn không phù hợp với nữ giới. Tuy nhiên, bạn A vẫn quyết tâm thực hiện ước mơ của mình. Sau đó bạn A đã thì đậu, trở thành sinh viên Trường Đại học D.

b. Anh D có vợ là chị B. Chị làm việc tại Công ty X, công việc khá bận rộn. Bên cạnh đó, chị còn phải chăm lo cho gia đình. Thấy vậy anh D bàn bạc với vợ sẽ sắp xếp công việc để có thời gian cùng chị chăm sóc gia đình, giúp chị có thêm thời gian phát triển sự nghiệp. Chị rất mừng vì anh D đã không ngại định kiến xã hội để đỡ đần công việc gia đình. Nhờ vậy, hai vợ chồng càng yêu thương nhau hơn, gia đình thêm ấm êm, hạnh phúc.

Trả lời:

a. Hành động của bạn A rất đáng khích lệ, cổ vũ vì nó đã thể hiện quyết tâm theo đuổi ước mơ, không để định kiến xã hội, sự phân biệt giới tính hay ý kiến trái ngược của người khác (bạn B) ảnh hưởng.

b. Việc làm của anh D là rất đáng khen ngợi vì anh đã không ngại chia sẻ công việc gia đình cùng vợ, giúp chị có thêm thời gian phát triển sự nghiệp. Đồng thời hành động của anh cũng tạo ra sự bình đẳng giữa hai vợ chồng để gìn giữ hạnh phúc gia đình.

→ Anh D là người đàn ông chững chạc, đảm đang và có trách nhiệm với gia đình.

Câu 12: Thực hiện chính sách bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, xã M đã tổ chức các lớp dạy nghề thêu cho phụ nữ trên địa bàn và mây tre, đan lát cho nam giới. Nhờ hoạt động này, người dân xã M có thêm công việc mới, tận dụng thời gian rảnh rỗi để tăng thêm thu nhập. Theo em, việc làm của xã M có phải là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không? Vì sao?

Trả lời:

Việc làm của xã M là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo vì:

- Đã tổ chức các lớp dạy nghề phù hợp với từng đối tượng: phụ nữ học thêu, nam giới học mây tre, đan lát → Loại bỏ rào cản đối với nữ giới, giúp họ tự tin, mạnh dạn khi tham gia các khóa đào tạo nghề.

- Gián tiếp tạo ra công ăn việc làm, đảm bảo phụ nữ cũng có khả năng tạo ra thu nhập, không bị lệ thuộc vào người khác.

Câu 13: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục được thể hiện như thế nào?

Trả lời:

Về văn hoá. giáo dục:

- Các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá của dân tộc mình.

- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

- Những phong tục, tập quán, truyền thông và văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.

- Các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập, trong tiếp cận, thụ hưởng các giá trị văn hoá, giáo dục, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau trong phát triển giáo dục.

Câu 14: Theo em, quyền bình đẳng của giữa các dân tộc có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và xã hội?

Trả lời:

Ý nghĩa:

- Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc sẽ tạo điều kiện để mỗi dân tộc có cơ hội phát triển, phát huy những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá tốt đẹp của dân tộc mình.

- Nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc; động viên, phát huy các nguồn lực của các dân tộc khác nhau cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.

- Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là thực tiễn sinh động đề đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch không có thiện chí với đất nước ta.

Câu 15: Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Nhà nước cần quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp?

Trả lời:

- Ở nước ta hiện nay, giữa các dân tộc vẫn tồn tại sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội → Việc thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc có một khoảng cách nhất định.

- Tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là xu hướng tất yếu và khách quan trong quan hệ giữa các dân tộc. Nhà nước ta quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tiến kịp trình độ chung của đất nước.

Câu 16: Nhận xét về hành vi của nhân vật, tổ chức trong các trường hợp sau:

a. Sau khi tốt nghiệp Đại học sư phạm, anh V xung phong xin về dạy ở một tỉnh miền núi để đem con chữ đến với các em nhỏ nơi đây.

b. Anh K biết một số bạn trong nhóm đăng thông tin trái quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhưng vẫn im lặng như không biết.

Trả lời:

a. Hành động của anh V góp phần thể hiện sự bình đẳng về giáo dục, đem đến cơ hội học tập, tiếp cận các chương trình giáo dục phổ thông, nâng cao trình độ học vấn của con em các dân tộc ít người.

b. Hành vi của anh K là không đúng vì việc đăng tin trái phép có thể gây ảnh hưởng đến quyền bình đẳng giữa các dân tộc. Anh cần phải nói chuyện với các bạn trong nhóm mình để họ hiểu được tầm quan trọng của việc tôn trọng và bảo vệ quyền bình đẳng này. Nếu không, các bạn có thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vì tung tin đồn thất thiệt.

Câu 17: Em hãy đánh giá hành vi của các nhân vật trong trường hợp sau

Anh A và chị B quen nhau được một thời gian và hai người quyết định tiến đến hôn nhân. Tuy nhiên, gia đình anh A phản đối vì cho rằng chị B là người dân tộc thiểu số. Gia đình còn yêu cầu anh A phải tìm người phù hợp để kết hôn. Biết được thông tin, cán bộ xã nơi anh A sinh sống đã tiếp xúc và giải thích cho gia đình anh về vấn đề bình đẳng giữa các dân tộc, không được cản trở hôn nhân tiến bộ. Sau khi được giải thích, gia đình anh A đã hiểu và đồng ý cho hai anh chị kết hôn.

Trả lời:

- Việc làm của gia đình anh A là không đúng, thể hiện sự lạc hậu, phân biệt trong suy nghĩ và hành động đối với người dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, sau khi được giải thích về vấn đề bình đẳng giữa các dân tộc, gia đình anh đã có thái độ hợp tác, sẵn sàng tìm hiểu và chấp nhận cho hai anh chị kết hôn.

- Việc làm của cán bộ xã nơi anh A sinh sống là biện pháp tích cực, góp phần thúc đẩy bình đẳng dân tộc, làm thay đổi tư tưởng và nhận thức của một bộ phận dân cư nhất định.

Câu 18: Em hãy cho biết việc thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống con người và xã hội trong trường hợp sau

Nhằm góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, phát triển văn hóa các dân tộc, chính quyền huyện A đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách về bình đẳng giữa các dân tộc. Huyện đã xây dựng mới trường phổ thông dân tộc nội trú ở trung tâm để thuận lợi cho việc học tập và sinh hoạt của các em học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số. Huyện A cũng tiến hành lên kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hoá, lễ hội đặc sắc của địa phương, góp phần bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn.

Trả lời:

- Việc thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo sự cân bằng và ổn định trong đời sống xã hội.

- Trong trường hợp trên, chính quyền huyện A đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ và đầu tư vào giáo dục, văn hóa để củng cố khối đoàn kết, nâng cao trình độ dân trí và gìn giữ giá trị truyền thống của các dân tộc.

+ Xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú giúp các em học sinh dân tộc thiểu số có điều kiện học tập tốt hơn → Tăng cường khả năng cạnh tranh và đóng góp cho sự phát triển của đất nước.

+ Lên kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hoá, lễ hội nhằm mục đích lưu giữ, không để các truyền thống bị mai một. Đồng thời cũng góp phần quảng bá, đưa các giá trị văn hoá dân tộc đến gần hơn với bạn bè thế giới.

Câu 19: Huyện X có nhiều đồng bào các dân tộc chung sống đoàn kết với nhau. Gần đây, xuất hiện một số phần tử có hành vi kích động chia rẽ khiến cho bà con các dân tộc hiểu lầm, mâu thuẫn với nhau. Chính quyền và các cơ quan chức năng tỉnh X sau một thời gian điều tra, theo dõi đã tìm được thủ phạm. Kẻ chủ mưu và đồng bọn đã bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Nhận xét về hành vi của các phần tử trong trường hợp trên. Theo em, hành vi đó có thể bị xử lí như thế nào?

Trả lời:

- Hành vi của các phần tử trong trường hợp trên là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tương đối nghiêm trọng đến sự bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc.

- Theo Điều 116 Bộ luật Hình sự 2015 (trích), hành vi gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm đối với các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 20: Tỉnh H thực hiện nhiều chính sách nhằm xóa bỏ khoảng cách, đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên địa bàn như: chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách hỗ trợ học tập, phát triển văn hoá dân tộc,… Qua năm năm thực hiện, các chính sách của tỉnh H đã góp phần giúp đỡ đồng bào các dân tộc phát triển, tiêu biểu có hơn 90% dân số biết chữ, nhiều con em gia đình có cơ hội được học lên cao hơn,… đem lại những kết quả tích cực về kinh tế, văn hoá, xã hội: tỉ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng, nhiều nghi lễ, hoạt động văn hoá được bảo tồn và phát triển,…

Nhận xét và cho biết những chính sách trên đã đem lại lợi ích gì cho sự phát triển của tỉnh H?

Trả lời:

- Những chính sách của tỉnh H là vô cùng đúng đắn và kịp thời, thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong các vấn đề đời sống, con người và xã hội.

- Lợi ích:

+ Giáo dục: hơn 90% dân số biết chữ, nhiều con em gia đình có cơ hội được học lên cao hơn,…

+ Kinh tế: tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng,…

+ Xã hội: nhiều nghi lễ, hoạt động văn hoá được bảo tồn và phát triển,…