Câu hỏi xoay quanh Địa lí 10 kết nối: Ôn tập chương 11 Địa lí ngành công nghiệp (P1)

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 10 kết nối tri thức: Ôn tập chương 11 Địa lí ngành công nghiệp (P1). Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 11. ĐỊA LÝ NGÀNH CÔNG NGHIỆP (PHẦN 1)

Câu 1: Hãy trình bày vai trò của ngành công nghiệp.

Trả lời:

Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, có tác động toàn diện tới sản xuất và đời sống xã hội. Cụ thể:

  • Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế, qua đó góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tê.
  • Công nghiệp cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng. Sản xuất công nghiệp góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận lớn dân cư.
  • Công nghiệp góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, làm biến đổi không gian kinh tê và đóng vai trò hạt nhân phát triển vùng kinh tế.

Câu 2: Hãy trình bày cơ cấu ngành công nghiệp.

Trả lời:

Cơ cầu ngành công nghiệp:

- Cơ cấu ngành công nghiệp gồm tổng thể các ngành, nhóm ngành tạo nền công nghiệp và mối quan hệ giữa chúng.

- Có nhiều cách phân loại các ngành công nghiệp, dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, người ta chia sản xuất công nghiệp thành hai nhóm chính là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.

kenhhoctap

Câu 3: Phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

Trả lời:

1. Các nhân tố bên trong

- Vị trí địa lý ảnh hưởng tới việc phân bố các cơ sở sản xuất cũng như mức độ thuận lợi trong tiếp cận các nhân tố bên ngoài (vôn, công nghệ, thị trường... ).

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, quỹ đất, nguồn nước...) ảnh hưởng trực tiếp tới việc xác định cơ cấu và phân bố sản xuất công nghiệp.

- Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố mang tính chất quyết định: Dân cư và nguồn lao động giúp cho việc đảm bảo nguồn nhân lực và thị trường Tiêu thụ.

- Trình độ khoa học - công nghệ giúp công nghiệp phát triển nhanh và bền vững, hình thành các ngành mới và thay đổi trong phân bố. Nguồn vốn và thị trường tạo điều kiện đề công nghiệp thay đổi cả về cơ cấu và phân bố. Chính sách phát triển công nghiệp ảnh hưởng tới hướng phát triển, tốc độ phát triển, các hình thức tổ chức lãnh thổ,... của ngành công nghiệp.

2. Các nhân tố bên ngoài

Nhân tố bên ngoài gồm vốn đầu tư, nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học - công nghệ, thị trường từ bên ngoài lãnh thổ,... sẽ tạo thành sức mạnh, điều kiện để phát triển và phân bố các ngành công nghiệp, đặc biệt ở giai đoạn phát triển ban đầu.

Câu 4: Hãy phân tích tác động của công nghiệp tới môi trường.

Trả lời:

Tác động của công nghiệp tới môi trường:

- Công nghiệp có tác động lớn tới môi trường như tạo ra môi trường mới, góp phần cải thiện chất lượng môi trường. Tuy nhiên, một số hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay do sử dụng công nghệ lạc hậu nên có tác động tiêu cực tới môi trường.

- Trong quá trình sản xuất: Hoạt động công nghiệp sẽ đưa vào môi trường các chất thải, làm phá vỡ chu trình cân bằng vật chất của môi trường, gây ô nhiễm môi trường.

  • Khí thải từ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khi. Không những thế, việc phát thải khí nhà kính, nhất là do việc đốt cháy năng lượng hoá thạch để tạo ra điện sẽ gây hiệu ứng nhà kính, làm biến đổi khí hậu. Vì vậy, cần áp dụng công nghệ cao nhằm tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo,...
  • Nước thải công nghiệp, nhất là nước thải chưa được xử lí chứa nhiều hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường nước, đất,... Vì vậy trong quá trình sản xuất công nghiệp, cần thiết phải áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật cũng như đảm bảo xử lí chất thải trước khi thải ra môi trường.
  • Phần lớn sản phẩm và chất thải của ngành công nghiệp là những vật liệu khó phân huỷ: sau khi sử dụng, những vật liệu này sẽ tổn tại trong môi trường thời gian dài, ảnh hưởng xấu, lâu dài đến môi trường. Vì vậy, việc phân loại và tái chế rác thải công nghiệp đang được các quốc gia quan tâm.

Câu 5: Hãy nêu các định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.

Trả lời:

Các định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.

- Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đề bảo vệ môi trường, ngành công nghiệp trong tương lai cân phát triển theo hướng bền vững.

- Chuyển dần từ các ngành công nghiệp truyền thống sang các ngành công nghiệp có kĩ thuật, công nghệ cao. Ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tối ưu hoá quy trình, phương thức sản xuất.

- Phát triển công nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh, tạo ra sản phẩm bằng các quy trình không gây ô nhiễm, tiết kiệm nguồn năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, giảm lượng chất thải.

- Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

Câu 6: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng tái tạo đang được sử dụng để sản xuất điện ở nước ta.

Trả lời:

Một số nguồn năng lượng tái tạo đang được sử dụng để sản xuất điện ở nước ta:

- Nổi bật nhất trong số các nguồn năng lượng tái tạo ở Việt Nam chính là thuỷ điện. Đây là nguồn năng lượng chính mà các công ty điện lực sử dụng để sản xuất ra điện. Việt Nam có tiềm năng sản xuất điện từ nước rất tốt, tuy nhiên, việc khai thác này chỉ tập trung ở miền Bắc và miền Trung (do địa hình ở miền Nam không có dốc).

- Có rất nhiều dự án thuỷ điện nổi bật ở nước ta như nhà máy thuỷ điện Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu,.. Các nhà máy này đã có những đóng góp rất quan trọng trong công cuộc mang điện đến mọi nhà.

Câu 7: Quan sát bản đồ dưới đây và nêu sự phân bố của công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại trên thế giới?

kenhhoctap

Trả lời:

- Các quốc gia có sản lượng than lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga,…

- Các quốc gia khai thác dầu chủ yếu là Hoa Kì, Liên bang Nga, A-rập Xê-út, I-rắc,..

- Các quốc gia khai thác khí tự nhiên chủ yếu là Hoa Kì, Liên bang Nga, I-ran, Ca-ta,..

- Các quốc gia khai thác quặng kim loại nhiều đều là các nước có trữ lượng quặng lớn:

+ Sắt: Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kì,…

+ Đồng: Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kì, Ca-na-da,…

+…

Câu 8: Quan sát bản đồ dưới đây và nêu sự phân bố của công nghiệp điện lực trên thế giới?

kenhhoctap

Trả lời:

Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển như Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Ca-na-đa, Đức, Hàn Quốc,..

Câu 9: Phân tích đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?

Trả lời:

- Đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:

+ Sử dụng ít nhiên liệu, điện năng và chi phí vận tải, vốn đầu tư không nhiều, sử dụng nhiều lao động,

phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.

+ Gồm nhiều ngành khác nhau như: Dệt – may, da giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy,...

+ Phân bố rộng khắp thế giới; những nước có các ngành này phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,...

Câu 10: Phân tích sự phân bố của công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại?

Trả lời:

- Phân bố gắn với cơ sở tài nguyên:

+ Khai thác nhiên liệu ở nơi có tài nguyên. Ví dụ: Ngành khai thác than tập trung ở các nước có trữ lượng lớn như Trung Quốc, Hoa Kì, Nga, Ba Lan,...; ngành khai thác dầu khí tập trung tại Trung Đông, Mĩ Latinh, Bắc Phi,...

+ Nhiệt điện phân bố gần nguồn nhiên liệu (ví dụ ở Việt Nam các nhà máy nhiệt điện phân bố ở Đông Bắc gắn với than, ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long gắn với nguồn khí...).

+ Thuỷ điện phân bố ở khu vực đồi núi nơi có trữ năng thuỷ điện (ví dụ: Miền Tây Hoa Kì, Tây Trung Quốc, miền núi phía Bắc nước ta,...).

+Điện gió phát triển nơi nhiều gió, điện mặt trời phát triển ở nơi nguồn năng lượng mặt trời dồi dào...

- Phân bố gắn với nhu cầu sử dụng và sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, trình độ phát triển kinh tế:

+Các nước phát triển có ngành điện lực phát triển do nhu cầu sử dụng lớn, khả năng đáp ứng kĩ thuật cho nghiên cứu xây dựng cơ sở vật chất. Các nước có sản lượng điện lớn là: Nhật Bản, Hoa Kì. Các nước có sản lượng bình quân đầu người cao: Hoa Kì, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a, Nhật Bản, EU,... Đồng thời cơ cấu ngành được mở rộng hơn với các ngành điện nguyên tử, ngành điện địa nhiệt, phong điện,...

+ Các nước đang phát triển có cơ cấu ngành kém phát triển, chủ yếu là ngành khai thác nhiên liệu, cơ cấu ngành điện đơn điệu hơn. Ví dụ: Nhiều nước ở châu Phi có sản lượng điện không đáng kể, bình quân sản lượng điện bình quân đầu người thấp.

Câu 11: Điện trên thế giới sản xuất từ những nguồn nào?

Trả lời:

Điện năng được sản xuất từ các nguồn:

- Nhiệt điện (than, dầu khí).

– Thủy điện.

- Điện nguyên tử.

- Năng lượng mới: gió, Mặt Trời, thủy triều, địa nhiệt,...

Câu 12: Tại sao dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay?

Trả lời:

Dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay:

+ Dầu khí có nhiều thuộc tính quý báu: khả năng sinh nhiệt lớn; thuận lợi trong sử dụng, vận chuyển; dễ dàng cơ khí hoá việc nạp nhiên liệu vào động cơ; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dút... sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất và đời sống.

+ Dầu khí không chỉ là nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải, mà còn là nguyên liệu quý giá cho công nghiệp hoá chất, dược phẩm,... để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-dơ-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,...

+Các máy móc và ngành sản xuất cần dầu mỏ phát triển mạnh: động cơ đốt trong, ngành hoá dầu...; nhu cầu dầu mỏ rất lớn.

+ Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới lớn, việc khai thác được đẩy mạnh.

Câu 13: Tại sao than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống?

Trả lời:

Than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống:

+ Than được phân ra thành nhiều loại tuỳ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cacbon và độ tro như: than đá, than nâu, than bùn,...

+ Than là nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, điện khí, luyện kim (sau khi cốc hoá),... là nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá phẩm, dược phẩm,...

Câu 14: Công nghiệp khai thác than và dầu khí ảnh hưởng như nào đến vấn đề môi trường? Cần làm gì để khắc phục hiện trạng trên?

Trả lời:

- Than là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được; quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

- Quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng dầu mỏ gây ô nhiễm môi trường nước, biển, không khí. Do mức độ khai thác quá lớn gắn với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu đã dẫn tới sự cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ, đòi hỏi phải tìm nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.

- Hướng khắc phục: Đây mạnh các nguồn năng lượng tái tạo thay thế dần than và dầu mỏ như: năng lượng mặt trời, năng lượng sức gió, sức thuỷ triều, địa nhiệt,...

Câu 15: Nêu quan niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

Trả lời:

Quan niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu 16: Nêu vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

Trả lời:

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

- Sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.

- Góp phần đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. quyết việc làm, đào tạo lao động có

- Giải kĩ năng, nâng cao thu nhập và đời sống cho công nhân.

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững.

Câu 17: Trình bày đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung.

Trả lời:

- Khu vực có ranh giới rõ ràng, quy mô đất đai đủ lớn (từ 50 ha trở lên cho đến vài trăm ha), không có dân cư sinh sống, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội.

- Có vị trí thuận lợi (gần các sân bay, bến cảng, đường sắt, quốc lộ lớn). -

- Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp công nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao, được hưởng quy chế ưu đãi riêng khác với các xí nghiệp phân bố ngoài khu công nghiệp (sử dụng đất, thuế quan, chuyển đổi ngoại tệ...).

- Chi phí sản xuất thấp, nhất là chi phí nhân công, nguyên liệu và vận tải.

- Dịch vụ trọn gói.

- Môi trường chính trị và luật pháp ổn định.

Câu 18: Phân biệt hai hình thức lãnh thổ công nghiệp: khu công nghiệp tập trung và khu trung tâm công nghiệp?

Trả lời:

Phân biệt hai hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: khu công nghiệp tập trung và trung tâm công nghiệp

- Khu công nghiệp tập trung:

+ Khu vực có ranh giới rõ ràng (vài trăm ha), có vị trí thuận lợi (gần cảng biển, quốc lộ lớn, gần sân bay).

+ Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao.

+ Sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng trong nước, vừa xuất khẩu.

+ Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp.

- Trung tâm công nghiệp:

+ Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

+ Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.

+ Có các xí nghiệp nòng cốt (hay hạt nhân).

+ Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ.

Câu 19: Hình thức khu công nghiệp phổ biến ở các nước đang phát triển. Giải thích tại sao?

Trả lời:

Hình thức khu công nghiệp phổ biến ở các nước đang phát triển, do:

- Các nước đang phát triển đang trong giai đoạn công nghiệp hóa với chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp phát triển, nên hình thành các khu công nghiệp.

- Trên thực tế, các khu công nghiệp thu hút vốn đầu tư ở trong và ngoài nước, sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo thêm việc làm và nâng cao chất lượng lao động, mở rộng việc chuyển giao công nghệ tiên tiến, góp phần hình thành các đô thị mới và giảm bớt chênh lệch vùng.

Câu 20: Ở nhiều nước đang phát triển đang rất chú trọng ưu tiên hình thành các khu công nghiệp?

Trả lời:

Nhiều nước đang phát triển đang rất chú trọng ưu tiên hình thành các khu công nghiệp vì:

+ Nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư (vốn, kĩ thuật và công nghệ hiện đại, trình độ quản lí,...).

+Tập trung cho sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp hoá,...

+ Tạo việc làm, xoá bỏ sự chênh lệch phát triển giữa các địa phương,.…