Giáo án ppt Lịch sử 10 kết nối: Bài 10 Văn minh Đại Việt (P1)

Giáo án điện tử Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 10 Văn minh Đại Việt (P1). Bài giảng được thiết kế hiện đại, sáng tạo, sinh động với đầy đủ nội dung, hình ảnh,… giúp học sinh có hứng thú học tập tiếp thu hiệu quả hơn. Giáo viên tải về có thể sử dụng luôn để giảng dạy.

Nội dung chi tiết

... Còn nữa ...

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Em hãy quan sát video sau và trả lời câu hỏi:

Nêu hiểu biết của bản thân về kiến trúc cung đình Huế.

  • Tiếp thu và kế thừa kiến trúc truyền thống Lý, Trần, Lê và tinh hoa của mĩ thuật Trung Hoa nhưng đã được Việt Nam hóa.
  • Được hiện đại hóa kĩ thuật của những công trình kiến trúc sư người Pháp phục vụ dưới thời Gia Long, theo phương châm cơ bản tiếp thu có chọn lọc những kiến trúc thích nghi với tâm hồn người Việt

BÀI 10:

VĂN MINH ĐẠI VIỆT

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. Khái niệm và cơ sở hình thành

II. Tiến trình phát triển

III. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt

IV. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam

I.

KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH

THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI

Các em hãy đọc thông tin mục 1a SGK tr.73 và trả lời câu hỏi:

  • Trình bày về khái niệm văn minh Đại Việt.
  • Lấy ví dụ cụ thể để làm rõ khái niệm văn minh Đại Việt.
  • Những sáng tạo về vật chất và tinh thần của cư dân Đại Việt.
  • Mốc thời gian mở đầu và kết thúc của nền văn minh, gắn với các triều đại cụ thể.

Văn minh Đại Việt

Sáng tạo vật chất

Tinh thần tiêu biểu

  • Trong kỉ nguyên độc lập của Việt Nam
  • Thời gian: từ thời Bắc thuộc – trước khi thực dân Pháp đô hộ.

1. Khái niệm văn minh Đại Việt

Em hãy đọc mục Em có biết SGK tr.73 để hiểu rõ hơn vì sao văn minh Đại Việt giai đoạn này có tên gọi chung là văn minh Đại Việt

EM CÓ BIẾT?

Các em hãy đọc thông tin mục 1 - SGK tr.108 và trả lời câu hỏi:

  • Văn minh Đại Việt hình thành trên cơ sở nào?
  • Cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?

THẢO

LUẬN

NHÓM

LỊCH

SỬ 10

2. Cơ sở hình thành

2. Cơ sở hình thành

Cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, được bảo tồn hơn 1 000 năm chống Bắc thuộc.

Phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước phát triển mạnh từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.

2. Cơ sở hình thành

Nhân dân kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm, cải tạo tự nhiên.

Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu tiến bộ của các nền văn minh bên ngoài.

  • Lấy ví dụ chứng minh về các giá trị cội nguồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
  • Lấy ví dụ về quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên.
  • Lấy ví dụ về quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc.
  • Lấy ví dụ về kết quả của quá trình tiếp thu có chọn lọc nhiều thành tựu của các nền văn minh thế giới (văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, Chăm-pa và phương Tây).

Giá trị cội nguồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam:

  • Phát triển nghệ thuật đúc đồ đồng và làm gốm.
  • Sản phẩm: đồng đồ chấn, chuông đồng, và các sản phẩm gốm sứ với hình ảnh chim, thú, và con người.

Gốm Chu Đậu

Gốm hình thú

Quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên:

  • Địa điểm: vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Người dân đã phát triển nghề nuôi cá và trồng lúa theo phương pháp canh tác lúa nước.
  • Thích ứng với điều kiện đất đai và khí hậu của vùng này.

Quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc:

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trận chiến Bạch Đằng

Khởi nghĩa Lam Sơn

Kháng chiến chống quân Nguyên

Trận Ngọc Hồi – Đống Đa

Trận Rạch Gầm – Xoài Mút

Kết quả của quá trình tiếp thu có chọn lọc nhiều thành tựu của các nền văn minh thế giới:

Hũ gốm trắng men lam trang trí cảnh sinh hoạt, niên đại thế kỉ XV, khai quật tại tàu cổ Cù Lao Chàm. Đồ gốm sứ men trắng hoa lam Việt Nam trở nên nổi tiếng với vai trò là sản phẩm thay thế đồ gốm sứ Trung Quốc trong thời kì nhà Minh thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”

Bảo vật quốc gia Việt Nam – bình gốm hoa lam vẽ thiên nga thời Lê Sơ, thế kỉ XV, khai quật tại tàu cổ Cù Lao Chàm. Việt Nam đã tiếp nhận kĩ thuật chế tác từ Trung Quốc và bắt đầu chế tác đồ gốm sứ men trắng hoa lam từ khoảng thế kỉ XIV.

II.

TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN

Văn minh Đại Việt trải qua những giai đoạn nào?

Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

Thời Lý – Trần – Hồ

Thời Lê sơ

Thời Mạc –

Lê trung hưng

Thời Tây Sơn – Nguyễn (trước 1858)

Nhóm 1: Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê

Nhóm 2: Thời Lý – Trần – Hồ

Nhóm 3: Thời Lê sơ

Nhóm 5: Thời Tây Sơn – Nguyễn

Nhóm 4: Thời Mạc – Lê trung hưng

Các em hãy đọc thông tin mục 2 SGK tr.74 và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trong các thời đại:

THẢO

LUẬN

NHÓM

LỊCH

SỬ 10

Ngô – Đinh – Tiền Lê:

Thời Ngô:

Sau chiến thắng Bạch Đằng (938), Ngô Quyền xưng vương.

Nền độc lập khôi phục hoàn toàn.

Kinh đô: Cổ Loa (Hà Nội).

Tranh Đông Hồ vẽ chiến thắng Bạch Đằng, năm 938

Tranh ghép đá mô phỏng trận Bạch Đằng 938

Mô hình phục dựng lại một phần trận địa bãi cọc Trận Bạch Đằng năm 938 ở Khu di tích Bạch Đằng Giang, Hải Phòng.

Ngô – Đinh – Tiền Lê:

Thời Đinh – Tiền Lê:

Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình).

Kinh tế và văn hóa dân tộc bước đầu phát triển.

Cố đô Hoa Lư nhìn từ trên cao

Sơ đồ chiếm đóng 12 sứ quân

Đền Vua Đinh Tiên Hoàng ở cố đô Hoa Lư

Thái hậu Dương Vân Nga trao hoàng bào cho Lê Hoàn

Đền thờ vua Lê – Cố đô Hoa Lư – Ninh Bình

Lý – Trần – Hồ

Thời Lý

Mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long (Hà Nội).

Lý Thái Tổ (974 - 1028)

Bản đồ Việt Nam thời Lý năm 1085

Bia Lý Thái Tổ bên sông Sào Khê tại

Cố đô Hoa Lư, nơi vua ban Chiếu dời đô.

Đền Lý Bát Đế, tục gọi là Đền Đô, thờ các vua nhà Lý.

Lý – Trần – Hồ

--------------- Còn tiếp ---------------