Giáo án năng lực số LSĐL 4 kết nối Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên
Giáo án năng lực số Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN
BÀI 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng...) của vùng Tây Nguyên.
- Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở vùng Tây Nguyên.
- Nếu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Tây Nguyên
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên; nêu vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất của vùng.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng bảng số liệu để nêu được nét điển hình về khí hậu của vùng.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ rừng ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua video và hình ảnh.
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ (bản đồ số) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tóm tắt, tra cứu thông tin tự nhiên).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản (phần mềm Quizizz) để tương tác trong học tập.
- 6.2.CB2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI để tìm kiếm lời giải thích, mở rộng vấn đề.
- 3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (thiết kế poster/slide).
- 2.2.CB2a: Nhận biết được các công nghệ số đơn giản, phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin (Padlet, Zalo).
3. Phẩm chất
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu kết nối Internet, phần mềm bản đồ số Google Earth 3D, công cụ AI (Copilot/ChatGPT/Gemini), phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, không gian thảo luận trực tuyến Padlet.
- Lược đồ địa hình vùng Tây Nguyên.
- Tranh ảnh thể hiện đặc điểm tự nhiên ở vùng Tây Nguyên.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập.
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet hoặc thẻ trả lời trắc nghiệm, bảng con.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về vùng Tây Nguyên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các đặc điểm vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và trả lời các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên lược đổ. + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với vùng Tây Nguyên. - GV giúp HS hoàn thiện kĩ năng khai thác lược đồ và gợi ý để HS nhận thấy đây là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển.
- GV mở Google Earth/Maps trên máy chiếu, mời 1-2 HS lên thao tác nhập từ khóa "Tây Nguyên", chuyển chế độ vệ tinh để quan sát. Qua đó rút ra nhận xét: Đây là vùng duy nhất không giáp biển. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS. - GV mời đại diện 2 – 3 HS lên trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm: + Tây Nguyên là vùng duy nhất của nước ta không giáp biển. + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp với các vùng:Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. - GV có thể cho HS mở rộng kiến thức qua mục Em có biết vẽ địa điểm có cột mốc ngã ba biên giới giữa Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm chắc đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, đất, rừng của Tây Nguyên. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 3, đọc bảng 1 và thông tin trong mục để thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên. + Cho biết độ cao trung bình của các cao nguyên đó.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi. - GV hướng dẫn để HS kể tên và chỉ trên lược đồ những cao nguyên theo chiều từ bắc xuống nam. - GV mời 1 – 2 cặp lên bảng chỉ trên lược đồ. HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét. - GV kết luận: những cao nguyên theo chiều từ bắc xuống nam là cao nguyên Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. - GV cho HS đọc bảng 1 và thông tin để thực hiện nhiệm vụ thứ 2. - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, dẫn dắt HS rút ra được đặc điểm địa hình của vùng. - GV lưu ý HS đọc kĩ thang phân tầng độ cao; có thể đặt một số câu hỏi gợi mở: + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là gì? + Độ cao địa hình có sự thay đổi như thế nào từ đông sang tây?... - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV chốt đáp án: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và thấp dần về phía tây. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu: + Cho biết thời gian mùa mưa và thời gian mùa khô ở Buôn Ma Thuột. + Nêu đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Tây Nguyên.
- GV tổ chức cho HS thành các nhóm (mỗi nhóm 4 – 6 HS) và hoàn thành phiếu học tập sau:
- GV tổ chức cho HS thảo luận với các thành viên trong nhóm, ghi lại kết quả vào phiếu học tập. - GV hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ và yêu cầu các nhóm trình bày kết quả làm việc. - GV gợi ý kết quả:
- GV nhận xét về quá trình làm việc nhóm và báo cáo kết quả của HS. Sau đó, GV chốt kiến thức về đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên: + Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20°C. + Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (tháng 12 đến tháng 4 năm sau). + Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa. Mùa khô có tình trạng thiếu nước. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về đất - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tên và đặc điểm của loại đất chính ở vùng Tây Nguyên.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày, các cặp HS khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: + Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ badan. + Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp trồng các cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, cao su,... - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh về đất đỏ badan, các vườn trồng cà phê, hồ tiêu,.... trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên để HS quan sát và có thêm thông tin.
Hình ảnh: đất đỏ badan Tây nguyên
Hình ảnh: Vườn cà phê ở Tây Nguyên.
Hình ảnh: Vườn hồ tiêu ở Tây Nguyên. - Để giúp HS hiểu sâu, GV mở ChatGPT/Copilot/Gemini và mời 1 HS lên thực hành gõ câu lệnh (prompt): “Hãy đóng vai một nhà khoa học nhí, tóm tắt 3 đặc điểm nổi bật nhất của đất đỏ bazan và 3 vai trò quan trọng của rừng Tây Nguyên cho học sinh lớp 4 dễ hiểu.” - GV chiếu kết quả do AI tạo ra để HS cùng đọc, đối chiếu với SGK và ghi bài.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về rừng - GV có thể tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 người). - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau: Đọc thông tin và quan sát các hình 4, 5, hãy cho biết: + Tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên. + Vai trò của rừng ở Tây Nguyên. + Một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - GV có thể triển khai các nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hoặc kĩ thuật các mảnh ghép. - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên,... ( từ 5:20 đến 6:20) https://www.youtube.com/watch?v=ZocczBMQybw - GV mời 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm của mục: + Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn, gồm hai kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới và rừng rụng lá vào mùa khô (còn gọi là rừng khộp). + Vai trò của tài nguyên rừng:
+ Một số biện pháp bảo vệ rừng:
|
- HS chú ý quan sát và đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lên bảng tương tác với bản đồ số, quan sát các đường biên giới và các vùng tiếp giáp.
- HS làm việc nhóm.
- HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát lược đồ hình 3, đọc bảng 1 và thông tin trong mục để thực hiện nhiệm vụ.
- HS hoạt động cặp đôi - HS kể tên và chỉ trên lược đồ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bảng 1 và thông tin. - HS đàm thoại.
- HS chú ý quan sát.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát, đọc thông tin.
- HS thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS lên thao tác trực tiếp với công cụ AI dưới sự hướng dẫn của GV.
- Đọc to kết quả từ AI, thảo luận và rút ra kết luận về các đặc điểm tự nhiên.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát.
- HS chú ý hoạt động
- HS quan sát hình ảnh, video.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.2.CB2b: HS nhận ra được các công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ (Google Earth/ Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lí trực quan của vùng Tây Nguyên.
6.2.CB2a: HS áp dụng được các công cụ AI (ChatGPT/Copilot) để giải quyết vấn đề đơn giản là tra cứu, tóm tắt đặc điểm tự nhiên nhanh chóng, dễ hiểu. | ||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về thiên nhiên vùng Tây Nguyên. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS sưu tầm hình ảnh về một số cảnh đẹp thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên và chia sẻ với các bạn. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử địa lí 4 kết nối tri thức
- Giải lịch sử địa lí 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử địa lí 4 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử và địa lí 4kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử và địa lí 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử và ĐỊa lí 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn






