Giáo án năng lực số Toán 5 kết nối Bài 56: Các đơn vị đo thời gian

Giáo án năng lực số Toán 5 kết nối tri thức Bài 56: Các đơn vị đo thời gian được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC.

CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

BÀI 56: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết khái niệm đơn vị đo thời gian, mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học.
  • HS thực hiện được việc chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian.
  • HS được củng cố kiến thức về năm nhuận, thế kỉ.
  • HS vận dụng được việc chuyển đổi các số đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi một số đơn vị đo thời gian để giải quyết một số tình huống thực tế.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Máy tính kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu hình ảnh khởi động

kenhhoctap

+ GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của bạn Rô-bốt.

+ GV mời một số HS nêu câu trả lời.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò mình cùng nhau ôn tập, cùng nhau tìm hiểu về các đơn vị đo thời gian.

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các đơn vị đo thời gian khác nữa như: Giây, phút, giờ, tuần, năm, thế kỉ.

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

- Thực hiện đổi được các đơn vị thời gian.

- Nhận biết được các tháng có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, các năm nhuận có bao nhiêu ngày.

b. Cách thức tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Thực hiện chuyển đổi được đơn vị năm sang thế kỉ.

- Đổi được đơn vị thời gian sang số thập phân.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Chuyển đổi từ đơn vị năm sang đơn vị thế kỉ

- GV trình chiếu lần lượt các hình ảnh sự kiện lịch sử của Việt Nam trong Bài tập 1.

kenhhoctap

Lưu ý: GV có thể lồng ghép, cung cấp thêm thông tin liên quan đến các sự iện lịch sử đó cho HS.

+ GV có thể nhắc lại cách xác định thế kỉ đã được học ở lớp 4:

• Từ năm 0 đến năm 99 là thế kỉ I.

• Từ năm 100 đến năm 199 là thế kỉ II.

Cứ như vậy, học sinh thực hiện xác định thế kỉ theo các năm trong SGK.

+ GV yêu cầu một số HS trình bày đáp án.

+ GV mời các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn; GV chốt lại đáp án đúng.

Nhiệm vụ 2: Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân

- GV cho HS quan sát Bài tập 2 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn) để thực hiện.

Số?

a) 90 phút = ? giờ

42 giây = ? phút

b) 1 giờ 15 phút = ? giờ

2 phút 27 giây = ? phút

- Câu a), GV hướng dẫn: Muốn đổi từ phút ra giờ, ta lấy số phút chia cho 60; Tương tự với đổi từ giây ra phút.

- Câu b), GV hướng dẫn HS thực hiện theo 2 cách:

+ Cách 1: Đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút, rồi áp dụng Mẫu (SGK) để đổi ra 1,25 giờ.

+ Cách 2: Đổi 15 phút = 0,25 giờ. Từ đó viết 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.

- GV cho HS thảo luận và chia sẻ kết quả nhóm.

- GV mời 4 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng nghe, quan sát.

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

Nhiệm vụ: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

150 phút = …. giờ

A. 2,5

B. 3

C. 4,5

D. 3,6

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2 giờ 15 phút = … giờ

A. 2,55

B. 2,25

C. 2,35

D. 2,15

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

72 giây = … phút

A. 2,1

B. 2,4

C. 1,2

D. 4,2

Câu 4: Mẹ An đi chợ mua đồ ăn cho cả nhà. An thấy rằng mẹ đi chợ hết 1 giờ 42 phút. Hỏi mẹ An đi chợ hết bao nhiêu giờ?

A. 1,8 giờ

B. 1,5 giờ

C. 1,4 giờ

D. 1,7 giờ

Câu 5: Anh Bình phải làm việc đêm và đi ngủ lúc 0 giờ 00 phút. Ngày hôm sau anh thức dậy lúc 5 giờ 48 phút. Hỏi anh Bình ngủ trong bao nhiêu giờ?

A. 5,8 giờ

B. 5,4 giờ

C. 6 giờ

D. 6,12 giờ

- HS suy nghĩ trả lời.

- Kết quả

- Hai Bà Trưng khởi nghĩa năm 40 thuộc thế kỉ thứ I.

- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế năm 968 thuộc thế kỉ X.

- Vua Lý Công Uẩn dờ đô từ Hoa Lư về Thăng Long năm 1010 thuộc thế kỉ XI.

- Hội nghị Diên Hồng năm 1284 thuộc thế kỉ XIII.

- Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 thuộc thế kỉ XX.

- Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975 thuộc thế kỉ XX.

- HS thực hiện yêu cầu.

- Kết quả:

a) 90 phút = 1,5 giờ

42 giây = 0,7 phút

b) 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

2 phút 27 giây = 6,5 phút

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: A

2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc đổi các đơn vị đo và các bài tập.

- Suy luận, ứng dụng cách đổi các đơn vị đo thời gian vào các tình huống thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..