Giải Vật lí 12 kết nối: Bài 22 Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Hướng dẫn giải Vật lí 12 kết nối tri thức: Giải bài 22 Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

KHỞI ĐỘNG

Chiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?

Giải chi tiết:

Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.

Cách thực hiện:

- Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.

- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.

Kết quả:

- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.

- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.

Giải thích:

- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.

Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN bắn phá vào hạt nhân KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Hoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2

Giải chi tiết:

Trước khi tương tác:

- Tổng số điện tích:

+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.

+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.

+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.

- Tổng số nucleon:

+Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.

+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon.

+Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.

Sau khi tương tác:

- Tổng số điện tích:

+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.

+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.

+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.

- Tổng số nucleon:

+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.

+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.

+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18.

Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.

Giải chi tiết:

Đặc điểm

Phản ứng hạt nhân

Phản ứng hoá học

Vị trí

Hạt nhân nguyên tử

Vỏ electron

Bản chất

Thay đổi cấu tạo hạt nhân

Thay đổi liên kết electron

Năng lượng

Lớn (hàng triệu eV)

Nhỏ (hàng eV)

Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Giải chi tiết

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Định luật bảo toàn điện tích: KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Hoạt động 2: Khi bắn phá KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN bằng neutron KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN, ba hạt neutron và một hạt nhân Y.

a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.

b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.

Giải chi tiết:

a) Phản ứng hạt nhân:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN X là đồng vị của uranium

Bảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT

Câu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?

Giải chi tiết:

Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân.

Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.

Giải chi tiết:

Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN. Hạt nhân có KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN càng lớn thì càng bền vững và ngược lại.

Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNcủa nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:

a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN của chúng.

b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (AKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN 30) và bốn hạt nhân nặng (AKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN160) có

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN< 8,2 MeV.

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Giải chi tiết:

a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN.

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNMeV, KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNMeV

b) Năm hạt nhân nhẹ (A KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN30) là: KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Bốn hạt nhân nặng (AKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN160) là: KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN, biết khối lượng hạt nhân oxygen là KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNamu.

Giải chi tiết:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNamu.

Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:

a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN.

b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2

Giải chi tiết:

a) Năng lượng liên kết của hạt nhân KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN là:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN là:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNMeV

III. PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂN

Hoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.

Giải chi tiết:

- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.

- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:

+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.

+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vàoKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN.Kết quả cho thấy KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.

+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm.

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.

Giải chi tiết:

- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới.

- Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn.

Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN. Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.

Giải chi tiết:

Số nguyên tử KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNcó trong 1 kg = 1000 gKHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN là:

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN nguyên tử

Năng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN KHỞI ĐỘNGChiếc tem thư phát hành năm 1971 có in hình Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1909. Người ta đã thực hiện thí nghiệm phát hiện phản ứng hạt nhân như thế nào? Các hạt nhân có thể biến đổi thành các hạt nhân khác không?Giải chi tiết:Mục đích của thí nghiệm này là: chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử và khám phá khả năng biến đổi của các hạt nhân.Cách thực hiện: - Bắn phá lá vàng mỏng bằng hạt alpha là hạt nhân Heli có năng lượng cao.- Quan sát hướng di chuyển của các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng.Kết quả:- Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh, thậm chí quay ngược lại.Giải thích: - Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng mà không bị lệch hướng vì hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.- Một số ít hạt alpha bị lệch hướng mạnh hoặc quay ngược lại khi đi qua gần hạt nhân, chứng tỏ hạt nhân có điện tích dương tập trung rất mạnh và có khả năng đẩy lùi hạt alpha.Ông đã đưa ra kết luận như sau: Trong một số trường hợp, hạt  bắn phá vào hạt nhân  đã tạo ra hai hạt nhân mới đó là  và  I. PHẢN ỨNG HẠT NHÂNHoạt động: So sánh tổng số điện tích, tổng số nucleon của các hạt nhân trước và sau khi tương tác trong thi nghiệm như mô tả ở Hình 22.2Giải chi tiết:Trước khi tương tác:- Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Nitơ (N) có 7 proton (+7) và 7 electron (-7), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Helium (He) có 2 proton (+2) và 2 electron (-2), tổng điện tích bằng +2.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 2 = +2.- Tổng số nucleon: +Hạt nhân N có 7 proton + 7 neutron = 14 nucleon.+ Hạt nhân He có 2 proton + 2 neutron = 4 nucleon. +Tổng số nucleon của hệ thống là 14 + 4 = 18.Sau khi tương tác: - Tổng số điện tích:+ Hạt nhân Oxy (O) có 8 proton (+8) và 8 electron (-8), tổng điện tích bằng 0.+ Hạt nhân Hydro (H) có 1 proton (+1) và 1 electron (-1), tổng điện tích bằng 0.+ Tổng số điện tích của hệ thống là 0 + 0 = 0.- Tổng số nucleon:+ Hạt nhân O có 8 proton + 8 neutron = 16 nucleon.+ Hạt nhân H có 1 proton + 1 neutron = 2 nucleon.+ Tổng số nucleon của hệ thống là 16 + 2 = 18. Câu hỏi: Hãy trình bày sự khác nhau giữa phản ứng hạt nhân và phản ứng hoá học.Giải chi tiết:Đặc điểmPhản ứng hạt nhânPhản ứng hoá họcVị tríHạt nhân nguyên tửVỏ electronBản chấtThay đổi cấu tạo hạt nhânThay đổi liên kết electronNăng lượngLớn (hàng triệu eV)Nhỏ (hàng eV)  Hoạt động 1: Hãy viết biểu thức liên hệ giữa các số khối và biểu thức liên hệ giữa các điện tích của các hạt nhân trong phản ứng hạt nhân:Giải chi tiếtÁp dụng định luật bảo toàn số khối: Định luật bảo toàn điện tích:  Hoạt động 2: Khi bắn phá  bằng neutron  người ta thấy chúng hợp nhất thành hạt nhân X, ngay sau đó hạt nhân X phân rã thành , ba hạt neutron và một hạt nhân Y.a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân mô tả trong quá trình trên.b) Sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hãy xác định tên gọi và kí hiệu các hạt nhân X và Y.Giải chi tiết:a) Phản ứng hạt nhân:b) Bảo toàn số khối của phương trình 1: 235+1 = AX Bảo toàn điện tích của phương trình 1: 92+0= ZX X là đồng vị của uraniumBảo toàn số khối của phương trình 2: 236 = 99+3.1 + AY Bảo toàn điện tích của phương trình 2: 92 = 42 + 0 + ZY II. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾTCâu hỏi 1: Vì sao để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn?Giải chi tiết:Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân cần một năng lượng lớn vì các nucleon liên kết với nhau bởi lực hạt nhân mạnh. Lực hạt nhân mạnh là một trong bốn lực cơ bản trong tự nhiên, và nó là lực mạnh nhất giữ cho các hạt nhân nguyên tử liên kết với nhau. Để tách được các nucleon ra khỏi hạt nhân, cần phải cung cấp đủ năng lượng để thắng được lực hạt nhân mạnh. Năng lượng này được gọi là năng lượng liên kết hạt nhân. Năng lượng liên kết hạt nhân càng lớn thì càng khó tách các nucleon ra khỏi hạt nhân. Hoạt động 1: Nêu mối liên hệ giữa độ bền vững của hạt nhân và năng lượng liên kết riêng.Giải chi tiết:Mức độ bền vững của một hạt nhan phụ thuộc vào năng lượng liên kết riêng, năng lượng này được tính theo công thức: . Hạt nhân có  càng lớn thì càng bền vững và ngược lại. Hoạt động 2: Giá trị năng lượng liên kết riêng của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị Hình 22.3. Em hãy:a) Chỉ ra hai hạt nhân bền vững nhất, ước lượng  của chúng.b) Xác định năm hạt nhân nhẹ (A 30) và bốn hạt nhân nặng (A160) có < 8,2 MeV.Giải chi tiết:a) Hai hạt nhân bền vững nhất là : .MeV, MeVb) Năm hạt nhân nhẹ (A 30) là: Bốn hạt nhân nặng (A160) là: Câu hỏi 2: Hãy tính độ hụt khối của hạt nhân oxygen , biết khối lượng hạt nhân oxygen là amu.Giải chi tiết:amu. Độ hụt khối của hạt nhân oxygen là:  Hoạt động: Hãy thực hiện các yêu cầu sau:a) Tính năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .b) Tìm hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị amu và MeV/c2Giải chi tiết:a) Năng lượng liên kết của hạt nhân   là: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  là: MeV III.  PHẢN ỨNG HẠCH HẠT NHÂNHoạt động: Sự phân hạch hạt nhân là gì? Nêu đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium.Giải chi tiết:- Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Hai hạt nhân này, hay còn gọi là sản phẩm phân hạch, có số khối trung bình và bền vững hơn so với hạt nhân ban đầu.- Đặc điểm phản ứng phân hạch của uranium là:+ Hạt nhân uranium: Uranium có nhiều đồng vị, trong đó đồng vị uranium-235 (235U) dễ bị phân hạch bởi neutron.+ Quá trình phân hạch của hạt nhân này là dùng neutron nhiệt (động năng nhỏ hơn 0,1 eV) bắn vào.Kết quả cho thấy  hạt nhân vỡ thành hai hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn. Kèm theo quá trình phan hạch này là một số neutron được giải phóng.+ Phản ứng toả ra năng lượng khoảng 200 MeV dưới dạng động năng của các hạt nhân sản phẩm. Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm của phản ứng phân hạch dây truyền.Giải chi tiết:- Các neutron sinh ra sau mỗi phân hạch của uranium( hoặc plutonium,..) có thể kích thích các hạt nhân khác trong mẫu chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. - Kết quả: các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo ra phản ứng dây truyền và toả ra năng lượng rất lớn. Câu hỏi 2: Tính năng lượg toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 kg . Biết mỗi phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV.Giải chi tiết:Số nguyên tử có trong 1 kg = 1000 g là:  nguyên tửNăng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1000 g là  MeV IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂNMeV

IV. PHẢN ỨNG TỔNG HỢP HẠT NHÂN

Câu hỏi 1: Sự tổng hợp hạt nhân là gì? Nêu điều kiện xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Giải chi tiết:

Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phản ứng hạt nhân trong đó hai hay nhiêu hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

Điều kiện xảy ra phản ứng tổng hợp hạt nhân:

- Nhiệt độ rất cao mới tổng hợp được.

- Ở nhiệt độ cao, các hạt nhân có đủ năng lượng động năng đủ lớn để thắng lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa chúng.

- Mật độ hạt nhân cao: Khi mật độ hạt nhân cao, các hạt nhân có nhiều khả năng va chạm với nhau hơn, dẫn đến việc hình thành hạt nhân mới.

- Thời gian duy trì nhiệt độ cao ( vào khoảng 107 đến 108) cũng đủ dài.

Câu hỏi 2: So sánh định tính phản ứng tổng hợp hạt nhân và phản ứng phân hạch về các đặc điểm: nhiên liệu phản ứng và điều kiện xảy ra phản ứng.

Giải chi tiết:

Đặc điểm

Phản ứng tổng hợp hạt nhân

Phản ứng phân hạch

Nhiên liệu phản ứng

Sử dụng các hạt nhân nhẹ như Hydro, Heli. Nguyên liệu dễ tìm kiếm.

Sử dụng các hạt nhân nặng như uranium hoặc plutonium. Nguyên liệu khó tìm kiếm.

Điều kiện xảy ra phản ứng

Cần nhiệt độ rất cao và mật độ hạt nhân cao.

Phản ứng khó xảy ra

Cần neutron để bắn phá hạt nhân.

Phản ứng dễ xảy ra

Em có thể:

- Nêu được nguyên tắc để biến một chất bất kì thành một chất mong muốn.

- Nêu được tiềm năng khai thác sử dụng năng lượng hạt nhân.

- Giải thích được vì sao phản ứng phân hạch và tổng hợp hạt nhân toả năng lượng.

- Giải thích nguồn gốc vạn vật.

Giải chi tiết:

- Để biến một chất bất kỳ thành một chất mong muốn, ta cần dựa trên nguyên tắc của hóa học:

+ Phản ứng hóa học: Biến đổi chất dựa trên các phản ứng hóa học, ví dụ: phản ứng cộng, phản ứng thế, phản ứng phân hủy, phản ứng tổng hợp... Lựa chọn phản ứng phù hợp với tính chất hóa học của chất ban đầu và chất mong muốn.

+ Năng lượng: Cung cấp năng lượng cho phản ứng hóa học xảy ra, ví dụ: nhiệt độ, ánh sáng, chất xúc tác... Kiểm soát lượng năng lượng phù hợp để tránh phản ứng xảy ra theo hướng không mong muốn.

+ Điều kiện phản ứng: Tạo điều kiện thích hợp cho phản ứng hóa học xảy ra hiệu quả, ví dụ: nồng độ, dung môi, thời gian... Theo dõi và điều chỉnh các điều kiện trong quá trình phản ứng để đạt hiệu quả tối ưu.

- Tiềm năng khai thác năng lượng hạt nhân: Năng lượng hạt nhân có tiềm năng khai thác to lớn.

+Về hiệu suất: Năng lượng hạt nhân có hiệu suất cao hơn nhiều so với các dạng năng lượng truyền thống như than đá, dầu mỏ. Lượng nhiên liệu hạt nhân nhỏ có thể tạo ra lượng năng lượng lớn.

+ Độ sạch: Năng lượng hạt nhân không tạo ra khí thải nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường. Giảm thiểu tác động đến biến đổi khí hậu.

- Độ ổn định: Cung cấp nguồn năng lượng ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

- Phản ứng phân hạch và tổng hợp hạt nhân tỏa năng lượng vì:

+ Phản ứng phân hạch: Phá vỡ hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhỏ hơn, giải phóng năng lượng liên kết dưới dạng nhiệt và bức xạ.

+ Phản ứng tổng hợp hạt nhân: Kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn, giải phóng năng lượng liên kết dưới dạng nhiệt và bức xạ.

- Nguồn gốc vạn vật.

+ Giả thuyết thần tạo: Cho rằng vạn vật được tạo ra bởi một đấng tối cao, hay thần linh. Có nhiều tôn giáo và tín ngưỡng khác nhau trên thế giới với những câu chuyện riêng về sự sáng tạo của thần linh. Ví dụ: Kinh thánh trong Thiên Chúa giáo nói rằng Thiên Chúa đã tạo ra vũ trụ và vạn vật trong 6 ngày.

+ Giả thuyết khoa học: Dựa trên các nghiên cứu khoa học và lý thuyết vật lý để giải thích nguồn gốc của vũ trụ và vạn vật. Một số giả thuyết khoa học phổ biến bao gồm: Vụ nổ Big Bang: Cho rằng vũ trụ khởi nguồn từ một vụ nổ lớn khoảng 13,8 tỷ năm trước.

- Giả thuyết kết hợp: Kết hợp cả yếu tố thần tạo và khoa học để giải thích nguồn gốc vạn vật. Cho rằng thần linh đã sử dụng các quy luật khoa học để tạo ra vũ trụ và vạn vật.