Giải Vật lí 12 kết nối: Bài 25 Bài tập về vật lí hạt nhân

Hướng dẫn giải Vật lí 12 kết nối tri thức: Giải bài 25 Bài tập về vật lí hạt nhân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

KHỞI ĐỘNG

Cần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?

Giải chi tiết:

Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:

- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.

- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.

- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.

- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu hỏi 1: Lực nào đã làm thay đổi phương của hạt alpha KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGkhi được bắn vào lá vàng mỏng?

A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG đẩy KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG hútKHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGKHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

D. Lực hút tính điện giữa các electron của phân tử vàng và KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Giải chi tiết:

Đáp án C là chính xác.

Bởi vì He mang điện tích dương, mà hạt nhân của nguyên tử Au cũng mang điện tích dương. Theo nguyên lí điện từ thì hai điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau, do đó khi hạt alpha bay vào lá vàng, nó sẽ bị các hạt nhân nguyên tử vàng đẩy ngược lại. Lực này có thể làm thay đổi phương của hạt alpha, khiến nó đi chệch hướng so với ban đầu.

Câu hỏi 2: Người ta đo độ phóng xạ H của một đồng vị theo thời gian t và điền kết quả vào Bảng 25.1.

a) Vẽ đồ thị độ phóng xạ theo thời gian.

b) Ước lượng chu kì bán rã của đồng vị này.

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Giải chi tiết:

a) Đồ thị biểu diễn độ phóng xạ theo thời gian làL

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

b) Ước lượng chu kì bán rã của đồng vị này là;

Ta có công thức: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu hỏi 3: Dùng máy đo phóng xạ của một mẫu gỗ của một cổ vật phát hiện được 240 phóng xạ mỗi phút. Biết rằng thành phần của mẫu gỗ có chứa 25 g KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGKHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG, chu kì bán rã của KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG là 5730 năm và tỉ lệ nguyên tử KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGKHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG khi một sinh vật còn sống 1012:1.

a) Xác định số nguyên tử KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG có trong mẫu gỗ.

b) Xác định độ tuổi của mẫu gỗ này.

Giải chi tiết:

a) Số nguyên tử KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG ban đầu là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Tỉ lệ nguyên tử KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGKHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG khi một sinh vật còn sống là KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG.

Số nguyên tử KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGban đầu là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Theo đề bài một cổ vật phát hiện được 240 phóng xạ mỗi phút:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Số nguyên từ KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGcòn lại là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Độ tuổi của mẫu gỗ là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG năm.

Câu hỏi 4: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu hạt nhân là KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG. Biết rằng mỗi phân hạch sẽ toả năng lượng 200 MeV. Hiệu suất phát điện của nhà máy là 36%. Công suất phát điện của nhà máy là 1400 MW.

a) Hãy tính khối lượng của nguyên liệu KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGnhà máy tiêu thụ trong 1 năm.

b) Tính lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương, biết rằng năng suất toả nhiệt của than đá là 30 MJ/kg.

Giải chi tiết:

a) Năng lượng điện là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGJ

Mà hiệu suất phát điện của nhà máy là 30% nên năng lượng điện lúc này là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGJ

Số hạt KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG cần dùng trong 365 ngày là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG hạt.

Khối lượng của nguyên liệu KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGnhà máy tiêu thụ trong 1 năm là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG kg

b) Lượng than đá tiêu thụ để sản xuất ra năng lượng điện tương đương là

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG Kg

Câu hỏi 5: Vào tháng 6 năm 2024, người lái xe tải sẽ phải chờ bao nhiêu lâu để toàn bộ lượng thuốc đông y chất đầy thùng xe tải được chiếu xạ để bảo quản tại Trung tâm chiếu xạ Hà Nội (Hình 25.3), biết rằng cũng tại nơi đó vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút chiếu xạ cùng lượng thuốc như vậy và trung tâm chiếu xạ vẫn sử dụng nguồn chiếu xạ là KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNGcó chu kì bẫn là 5,3 năm?

Giải chi tiết:

Tháng 1 năm 2022 là 0 tháng. Tháng 6 năm 2024 là 30 tháng=2,5 năm

Độ phóng xạ H sau 30 tháng là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Mà vào tháng 1 năm 2022 người lái xe đã phải chờ 150 phút chiếu xạ cùng lượng thuốc như vậy nên vào tháng 6 năm 2024, người lái xe tải sẽ phải chờ số phút là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG phút

Câu hỏi 6: Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào hạt đồng vị KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. (Hình 25.4).

a) Xác định loại hạt được tăng tốc trong máy gia tốc biết rằng ngoài KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG, sản phẩm bắn phá còn có neutron và phát xạ tia gamma.

b) Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Hỏi người nào sẽ được tiêm lượng FDG nhiều hơn? Xác định phần trăm lượng FDG nhiều hơn này cần được tiêm.

Giải chi tiết:

a) Loại hạt được tăng tốc trong máy gia tốc có thể là hạt proton hoặc hạt alpha, nhưng khả năng xảy ra cao hơn là hạt alpha.

b) Giả sử thời gian bệnh nhân 1 tiêm là t = 60 phút, mà hai bệnh nhân tiêm 2 thời điểm cách nhau 60 phút nên thời điểm bệnh nhân hai tiêm là t = 120 phút

Bệnh nhân 1:

Được tiêm FDG tại thời điểm t= 60 phút.

Độ phóng xạ của FDG tại thời điểm t = 60 phút là;

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Độ phóng xạ của lượng FDG cần tiêm thêm là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bệnh nhân 2:

Được tiêm FDG tại thời điểm t = 120 phút.

Độ phóng xạ của FDG tại thời điểm t = 120 phút là:

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Độ phóng xạ của lượng FDG cần tiêm thêm là: KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bệnh nhân 2 sẽ được tiêm FDG nhiều hơn bệnh nhân 1. Coi KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

KHỞI ĐỘNGCần vận dụng những kiến thức cơ bản nào để giải những bài tập về vật lí hạt nhân?Giải chi tiết:Cần vận dụng những kiến thức cơ bản để giải những bài tập về vật lí hạt nhân đó là:- Cấu tạo hạt nhân: hiểu rõ cấu tạo hạt nhân nguyên tử gồm proton, neutron và electron. Nắm vững các khái niệm như số hiệu nguyên tử, số khối, đồng vị, ion.- Năng lượng liên kết hạt nhân: nắm vững năng lượng liên kết là gì và vai trò của nó trong hạt nhân, áp dụng công thức tính năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng. Biết cách so sánh năng lượng liên kết của các hạt nhân khác nhau.- Phản ứng hạt nhân: cần phân biệt rõ ba loại phản ứng hạt nhân ( phân hạch, nhiệt hạch, phóng xạ), vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân (số proton, số hạt neutton, năng lượng, số khối). Viết được phương trình phản ứng hạt nhân và tính toán các đại lượng liên quan.- Phóng xạ: hiểu rõ các loại phóng xạ (alpha, beta, gamma), nắm vững đặc điểm, tính chất của từng loại, khả năng xuyên vật chất. Vận dung công thức tính thời gian bán rã.BÀI TẬP VẬN DỤNG

Vậy bệnh nhân hai sẽ được tiêm thêm 58,3%.

Em có thể: Vận dụng các kiến thức về cấu trúc hạt nhân, phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng công nghệ hạt nhân để giải các bài tập.

Giải chi tiết:

- Ta xác định dạng bài tập: cấu trúc hạt nhân, phản ứng hạt nhân, phóng xạ, ứng dụng công nghệ hạt nhân.

- Chọn kiến thức phù hợp với từng dạng bài tập, vận dụng các công thức tính toán, định luật bảo toàn phù hợp với từng dạng bài tập.

- Một số ứng dụng công nghệ hạt nhân như chẩn đoán bệnh ung thư vằng tia gamma, sử dụng đồng vị phóng xạ để chẩn đoán và điều trị các bệnh tim mạch,…