Bài tập củng cố Vật lí 10 kết nối: Ôn tập chương 3 Động lực học (P1)

Bài tập củng cố môn Vật lí 10 kết nối tri thức: Ôn tập chương 3 Động lực học (P1). Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 3: ĐỘNG LỰC HỌC
(PHẦN 1 – 20 CÂU)

Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật là gì?

Trả lời:

Khối lượng

Câu 2: Định luật III Newton nói về mối quan hệ giữa những gì?

Trả lời:

Định luật III Newton nói về mối quan hệ giữa các lực tác động và lực phản tác động trong một tương tác.

Câu 3: Nêu biểu thức của định luật III Newton được viết cho hai vật tương tác A và B?

Trả lời:

kenhhoctap

Câu 4: 4 bạn An, Bình, Chi, Dũng đang thảo luận cho câu hỏi “Hợp lực của hai lực F1 = 30N và F2 = 60N là một lực như thế nào?”. Mỗi bạn đều có mỗi ý kiến riêng như dưới đây. Bạn nào đúng? Giải thích?

An: nhỏ hơn 20N

Bình: lớn hơn 100N

Chi: vuông góc với F1

Dũng: vuông góc với F2

Trả lời:

kenhhoctap nên An và Bình sai.

F2 > F1 nên F2 phải là cạnh huyền => Chi đúng, Dũng sai.

Câu 5: Một xe buýt đang chuyển động trên một đường thẳng khi xe buýt này tăng tốc đột ngột thì các hành khách trên xe sẽ ngả người về phía nào?

Trả lời:

Ngả người về phía sau

Câu 6: Một xe ô tô có khối lượng 1500kg đang chuyển động với vận tốc 100km/h thì tài xế hãm phanh cho xe chuyển động thẳng chậm dần đều và sau khi đi được 55m thì xe dừng lại. Độ lớn lực tác dụng vào xe làm xe dừng lại là bao nhiêu?

kenhhoctap

Trả lời:

v2 – v20 = 2as => a = kenhhoctap

F = ma = 1500.7 = 11000N

Câu 7: Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với vận tốc bằng bao nhiêu?

Trả lời:

v = at = kenhhoctap

Câu 8: Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn?

Trả lời:

Bằng 500 N. Vì theo định luật III Newton cặp lực và phản lực có độ lớn bằng nhau.

Câu 9: Cho bốn lực đồng quy có độ lớn lần lượt là F1 = 5N, F2 = 3N, F3 = 7N, F4 = 1N như hình vẽ. Hợp lực của chúng có độ lớn là

kenhhoctap

Trả lời:

kenhhoctap

F13 = F3 – F1 = 2N

F24 = F2 – F4 = 2N

F = kenhhoctap

Câu 10: Một đèn chùm có khối lượng 200 kg được treo hình vẽ lấy g bằng 9,8 m/s². Tính độ lớn các lực căng dây khi hệ cân bằng

Trả lời:

Khi vật nặng cân bằng các lực tác dụng lên vật gồm:

+ Trọng lực kenhhoctap của vật nặng

+ Lực căng dây của dây kenhhoctap

+ Lực căng dây của dây kenhhoctap

Các lực được biểu hiện diễn như hình:

kenhhoctap

Thực hiện tịnh tiến các lực đến điểm đồng quy O như hình vẽ

kenhhoctap

Điều kiện cân bằng: kenhhoctap

=> kenhhoctap => R = P = 1960N

Từ hình ta có: tankenhhoctap=kenhhoctap

FB = Rtankenhhoctap = 1131,6N

Lại có FA = kenhhoctap

Câu 11: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 50km/h. Hợp lực tác dụng lên xe ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Ô tô chuyển động thẳng với vận tốc 50km/h không đổi tức là vận đang chuyển động thẳng đều. Khi đó hợp lực tác dụng lên ô tô bằng 0.

Câu 12: Một máy bay trực thăng có khối lượng 7180 kg kéo một vật nặng 1080 kg tại một công trường xây dựng lên theo phương thẳng đứng với gia tốc 0,8 m/s². Bỏ qua khối lượng của dây cáp.

a. Tính lực nâng của không khí tác dụng lên cánh quạt của máy bay.

b. Tính lực căng của dây cáp.

kenhhoctap

Trả lời:

a. Áp dụng định luật II Newton cho máy bay ta được:

kenhhoctap

Chiếu (1) lên phương chiều của kenhhoctap ta được:

F – P2 – T’ = m2a (2)

Áp dụng định luật II Newton cho vật nặng ta được:

kenhhoctap

Chiếu (3) lên phương chiều của kenhhoctap ta được:

T – P1 = m1a (4)

Mặt khác do dây nhẹ nên: T = T’ (5)

Cộng hai vế của (2) và (4) và lưu ý tới (5) ta được:

F – P1 – P2 = (m1 + m2)a

=> F = (m1 + m2)a + P1 + P2 = (7180 + 1080).0,8 + 7180.9,8 + 1080.9,8 = 87556N

b. Thay F vào (4) ta được: T = 1080.0,8 + 1080.9,8 = 11448N

Câu 13: Nêu một ví dụ cụ thể trong thế giới thực về việc áp dụng Định luật III Newton để di chuyển một vật.

Trả lời:

Ví dụ: Khi bạn đẩy một chiếc xe đạp, bạn tác động một lực lên xe đạp và xe đạp phản tác động bằng một lực ngược chiều, làm cho xe chuyển động.

Câu 14: Làm thế nào bạn có thể giải thích sự chuyển động của một tên lửa dựa trên Định luật III Newton?

Trả lời:

Tên lửa di chuyển nhờ lực phản tác động từ dòng khí thải ra từ động cơ, làm cho tên lửa chuyển động ngược chiều với hướng dòng khí.

Câu 15: Trên mặt nằm ngang không ma sát, xe một chuyển động với độ lớn vận tốc 5 m/s đến va chạm vào xe hai đang đứng yên. Sau va chạm, bật lại với tốc độ 150 cm/s, xe hai chuyển động với độ lớn vận tốc 200 cm/s. Biết khối lượng xe hai là 400 g. Tính khối lượng xe một.

Trả lời:

- Ta có: v1 = 5 m/s; v’1 = 150 cm/s = 1,5 m/s; v2 = 0; v’2 = 2 m/s; m2 = 0,4 kg

- Gọi t là thời gian tương tác giữa hai xe

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe 1 trước va chạm

- Độ lớn gia tốc của xe 1: a1 = (–v’1 – v1)/t

- Độ lớn gia tốc của xe 2: a2 = (v’2 – v2)/t

- Áp dụng định luật III Newton ta có

m1a1 = –m2a2 = > m1(1,5 + 5) = 2m2 = > m1 = 0,145kg

Câu 16: Quả bóng khối lượng 2kg bay với vận tốc 72km/h đến đập vào tường và bật trở lại với độ lớn không đổi. Biết va chạm của bóng với tường theo định luật phản xạ gương, và bóng đến đập vào tường dưới góc tới 30°. Thời gian va chạm là 0,05s. Tính lực do tường tác dụng lên bóng.

Trả lời:

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là lực do quả bóng tác dụng vào tường; kenhhoctap là lực do tường tác dụng lại quả bóng. Theo định luật III Newton, ta có: kenhhoctapF12 = F21

Trong thời gian va chạm, ta có: F21 = m1a1 = kenhhoctap

kenhhoctap hợp với vectơ kenhhoctap một góc 60okenhhoctap

=> kenhhoctap m/s

=> F21 = m1a1 = kenhhoctap

Vậy: Lực do tường tác dụng lên bóng là F21 = 138,6 N

Câu 17: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang. Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những quãng đường 9m và 4m rồi dừng lại. Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với gia tốc không đổi. Tính tỉ số khối lượng của hai quả bóng ?

Trả lời:

Ta có: a1 = a2 => kenhhoctap => v01 = 1,5 v02

F1 = F2 => m1v01 = m2v02kenhhoctap

Câu 18: Xe A chuyển động với vận tốc 3,6km/h đến đạp vào xe B đang đứng yên. Sau va chạm xe A đội ngược lại với vận tốc 0,1m/s, còn xe B chạy tới với vận tốc 0,55m/s. Biết mB = 200g, tìm mA.

Trả lời:

kenhhoctap

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe A.

Áp dụng định luật III Newton cho tương tác giữa hai xa, ta có:

kenhhoctap

Chiếu phương trình trên lên chiều dương đã chọn, ta được:

kenhhoctap => kenhhoctap

Vậy: khối lượng của xe A là mA = 0,1 kg

Câu 19: Một em bé ngồi trong xe đẩy nói rằng, mẹ dừng xe đột ngột làm đồ chơi treo ở đầu xe bay vào em. Em bé nói đúng hay sai?

Trả lời:

Em bé nói sai. Vì khi mẹ dừng xe đột ngột thì đồ chơi treo ở đầu xe sẽ bay về phía trước.

Câu 20: Một lực có độ lớn 3 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1,5 kg lúc đầu đứng yên. Xác định quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2 s.

Trả lời:

Ta có: a = F: m = 2m/s2 ⇒ s = v0t + 0,5at2 = 4m