Bài tập củng cố Vật lí 11 kết nối: bài 23 Điện trở. Định luật Ohm

Bài tập củng cố môn Vật lí 11 kết nối tri thức: Bài 23 Điện trở. Định luật Ohm. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

BÀI 23: ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM

1. NHẬN BIẾT

Câu 1: Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện có điện trở trong r với mạch ngoài có tổng trở là R thì cường độ dòng điện trong mạch được xác định bởi biểu thức:

Trả lời:

Định luật Ôm đối với toàn mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Câu 2: Trong mạch điện kín gồm có nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I có giá trị?

Trả lời:

Khi xảy ra đoản mạch, R ≈ 0.

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Câu 3: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch tỉ lệ với?

Trả lời:

Biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Vậy cường độ dòng điện trong toàn mạch tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.

Câu 4: Khi có hiện tượng đoản mạch xảy ra thì?

Trả lời:

Khi xảy ra đoản mạch, điện trở mạch ngoài R ≈ 0.

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Vì r thường rất nhỏ, đặc biệt với acquy, điện trở trong có thể chỉ khoảng vài phần trăm ôm, nên cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại.

Câu 5: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là?

Trả lời:

Cường độ dòng điện trong mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 2,5 A.

2. THÔNG HIỂU

Câu 1: Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 4,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 0,3 (A)

Câu 2: Một mạch điện có nguồn là một pin 9 V, điện trở trong 1 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có giá trị lần lượt là 5 Ω, 3 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là?

Trả lời:

Điện trở mạch ngoài là RN = R1 + R2 = 5 +3 = 8 Ω.

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 1(A)

Câu 3: Một nguồn điện có điện trở trong 0,5 (W) và suất điện động 4,5 V được mắc với điện trở 8,5 (W) thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch.

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 0,5A

Câu 4: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch.

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN ⇒ E = I.(r+R) = 2.(1+10) = 22(V)

Câu 5: Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là?

Trả lời:

Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua acquy là:

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 150

3. VẬN DỤNG

Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ.

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Suất điện động E = 28V, điện trở trong r = 2 , R = 5 . Độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch chính là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 4 (A)

Câu 2: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 0,5 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN ⇒ E = I.(r+R) = 0,5.(10 + 1) = 5,5 (V)

Hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là U = E –I.r = 5,5–0,5.1 = 5 V

Câu 3: Một nguồn có E = 6 V; r = 1 W. Mạch ngoài gồm hai điện trở ghép song song có giá trị là 6 W và 3 W. Cường độ dòng điện có giá trị là?

Trả lời:

Mạch ngoài gồm hai điện trở ghép song song có giá trị là 6 W và 3 W, nên điện trở tương đương của mạch là:

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 2(Ω)

Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch.

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 2(A)

Câu 4: Một mạch có hai điện trở 4 W và 6 W song song, được nối với một nguồn điện có điện trở trong 0,6 W. Hiệu suất của nguồn điện là?

Trả lời:

Điện trở tương đương của mạch ngoài là: CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 2,4(Ω)

Hiệu suất của nguồn điện là H = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN .100% = 80%

Câu 5: Một mạch điện có 2 điện trở 6 Ω và 9 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 0,4 Ω. Hiệu suất của nguồn điện là?

Trả lời:

Điện trở tương đương của mạch ngoài là: CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 3,6(Ω)

Hiệu suất của nguồn điện là H = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN .100% = 90%

4. VẬN DỤNG CAO

Câu 1: Một nguồn điện có điện trở trong 0,2 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là?

Trả lời:

Cường độ dòng điện trong mạch là I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 2,5 A.

Áp dụng công thức tính U = E – I.r

=> = U + I.r = 12 + 2,5.0,2 = 12,5 V.

Câu 2: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến 20 Ω. Khi giá trị của biến trở là R1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V) và cường độ dòng điện là 2 A. Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2,5 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là?

Trả lời:

+ Khi giá trị của biến trở là R1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V. Vậy U1 = E – I1.r => 4,5 = E – 2.r

+ Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2,5 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V.

Vậy U2 = E – I2.r => 4 = E – 2,5.r

Ta có hệ phương trình:

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Câu 3: Một nguồn điện có suất điện động E = 6 V, điện trở trong r = 2 Ω, mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W thì điện trở R phải có giá trị?

Trả lời:

Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài

P = U.I = I2.R = (CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN)2 .R = (CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN)2 .R = 4 ⇒ R=1Ω hoặc R = 4Ω

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ.

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN

Suất điện động E = 28V, điện trở trong r = 2 , R = 5 .

Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là?

Trả lời:

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch

I = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN = 4 (A)

Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là P = U.I = I2.R = 42.5 = 80 W

Câu 5: Một acquy được dùng làm thí nghiệm với biến trở và ghi lại kết quả như sau: khi cường độ dòng điện là 4 A thì công suất mạch ngoài là 72 W, khi cường độ dòng điện là 6 A thì công suất mạch ngoài là 90 W. Tính suất điện động và điện trở trong của acquy?

Trả lời:

Công suất mạch ngoài là P = U.I = I2.R

Khi cường độ dòng điện là 4 A thì công suất mạch ngoài là 72 W thì ta có

P1 = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN.R1 = 42 .R1 = 72 ⇒ R1 = 4,5 Ω   

Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì I1 = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN ⇒ E =4.(r + 4,5) = 4r+18

Khi cường độ dòng điện là 6 A thì công suất mạch ngoài là 90 W, ta có

P2 = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN.R2 = 62.R2 = 90 ⇒ R2 = 2,5 Ω

Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì I2 = CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN ⇒ E = 6.(r+2,5) = 6r + 15

Ta có hệ phương trình :

CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆNCHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN. MẠCH ĐIỆN