Đề thi có đáp án hóa học 12 kết nối: Đề giữa kì 1 - mẫu 1

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Hóa học 12 kết nối tri thức: Đề giữa kì 1 - mẫu 1. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc ngiệm đúng sai, trắc nghiệm dạng câu trả lời ngắn, hướng dẫn chấm điểm, bảng năng lực - cấp độ tư duy bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

SỞ GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THPT……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

HÓA HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2024 - 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Chất béo là

A. hydrocarbon của alcohol.

B. triester của glycerol với acid vô cơ.

C. triester của glycerol với acid béo.

D. oxide của các kim loại quý.

Câu 2. Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử _________ bằng gốc hydrocarbon, thu được amine.

A. ammonia. B. chlorine.

C. carbonyl. D. oxygen.

Câu 3. Bậc của amine trong hình sau là bao nhiêu?

kenhhoctap

A. 3. B. 4.

C. 1. D. 2.

Câu 4. Carbohydrate nào có nhiều trong mật ong?

A. Glucose. B. Tinh bột.

C. Fructose. D. Chất béo.

Câu 5. Amino acid là hợp chất hữu cơ

A. tạp chức. B. đơn chức.

C. carbonyl. D. đa chức.

Câu 6. Tên thông thường của H2N-CH2-COOH là

A. alanine. B. lysine.

C. glycine. D. valine.

Câu 7. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

B. gây ô nhiễm môi trường.

C. tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

D. gây hại cho da tay.

Câu 8. Chất X có cấu tạo phân tử như sau:

kenhhoctap

X không phản ứng được với

A. Cu(OH)2. B. thuốc thử Tollens.

C. nước bromine. D. CO.

Câu 9. Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2 do

A. có nhiều nhóm hydroxy liền kề.

B. có dạng mở vòng.

C. có nhóm carbonyl trong phân tử.

D. có tính acid mạnh.

Câu 10. Xà phòng được điều chế bằng cách

A. thủy phân saccharose.

B. thủy phân mỡ trong kiềm đặc.

C. phản ứng của acid với kim loại.

D. phản ứng của hydrogen với chất béo rắn.

Câu 11. Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong

A. củ cải đường. B. quả bông.

C. nho. D. gạo.

Câu 12. Công thức phân tử của tinh bột là

A. C6H5OH. B. C6H12O6.

C. CH3OOCH3. D. (C6H10O5)n.

Câu 13. Methyl formate có công thức cấu tạo là

A. HCOOCH3. B. CH3COOH.

C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 14. Cho m gam CH3COOC2H5 phản ứng vừa đủ với NaOH. Oxi hóa hoàn toàn lượng alcohol thu được rồi dẫn sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 21,3 gam. Giá trị của m gần nhất với

A. 14,7 gam. B. 12,6 gam. C. 10,9 gam. D. 13,1 gam.

Câu 15. Nhỏ vài giọt I2 vào mặt cắt của miếng khoai tây. Hiện tượng xảy ra là

A. xuất hiện màu xanh tím.

B. xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

C. tạo dung dịch màu đỏ nâu.

D. có kết tủa màu đen.

Câu 16. Cho 100 ml dung dịch glucose chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens thu được 4,32 gam Ag. Nồng độ mol/l của dung dịch glucose đã dùng là

A. 0,1 M. B. 0,2 M. C. 0,4 M. D. 0,5 M.

Câu 17. Iron (III) chloride tác dụng vừa đủ với 9,3 gam methylamine. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 5,35 gam. B. 16,5 gam.

C. 10,7 gam. D. 21,4 gam.

Câu 18. Hợp chất nào sau đây là dipeptide?

A. Ala. B. Val-Gly.

C. Gly-Ala-Gly. D. Gly-Ala-Lys-Glu.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Dầu ô liu có thành phần chính là triester của glycerol với oleic acid. Dầu ô liu được nhiều người ưa chuộng nhờ khả năng giảm mức cholesterol toàn phần ở những người bị cholesterol cao.

  1. Dầu ô liu là chất béo không no.
  2. Hydrogen hóa dầu ô liu sẽ thu được bơ thực vật.
  3. Xà phòng hóa hoàn toàn 5,64 gam triolein có trong dầu ô liu cần vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 0,5M.
  4. Cả oleic acid trong dầu ô liu và aniline đều phản ứng được với nước bromine do có cùng cơ chế phản ứng.

Câu 2. A là amino acid thiên nhiên, là cơ sở để kiến tạo nên các protein của cơ thể sống. Phân tử khối của A là 75.

  1. A là maltose.
  2. Trong A có 2 nhóm NH2, làm cho phân tử có tính base yếu.
  3. Ở pH < 6, khi đặt trong điện trường, A trở thành cation và di chuyển về phía cực âm.
  4. Cho A phản ứng với CH3OH. Để thu được 8,9 gam ester sản phẩm, cần 12,5 gam A (H=60%).

Câu 3. B có công thức phân tử là C12H22O11, chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng, được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát và đồ uống có gas.

  1. B được cấu tạo từ một đơn vị kenhhoctap-glucose và một đơn vị kenhhoctap-fructose qua liên kết kenhhoctap-1,2-glycoside.
  2. B là polysaccharide, khi thủy phân trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
  3. B có 3 liên kết peptide, khi phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
  4. B không bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng do phân tử không có nhóm aldehyde.

Câu 4. Chất X công thức cấu tạo như sau:

kenhhoctap
  1. Sau khi thủy phân hoàn toàn X, sản phẩm thu được phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng, tạo kết tủa đỏ gạch.
  2. X là một loại hormone thuộc loại protein, được sản sinh bởi tuyến tụy, giúp điều hòa quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.
  3. Enzyme kenhhoctap-amylase trong nước bọt có khả năng thủy phân X, tạo thành maltose và dextrin.
  4. X dễ tan trong nước do nhóm -OH hemiacetal tạo liên kết cộng hóa trị không phân cực với nước.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Số đồng phân amine bậc 1 của chất có công thức phân tử C3H9N là bao nhiêu?

Câu 2. Thủy phân hoàn toàn 250 gam protein A thu được 89 gam alanine. Nếu phân tử khối của A là 25000 thì số mắt xích alanine trong phân tử A là bao nhiêu?

Câu 3. Cho các chất sau: Cu(OH)2/to; H2O/H+; Cu; CH3OH; NaCl. Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose?

Câu 4. Ba chất X, Y, Z là các hợp chất của carboxylic acid, alcohol và ester (không theo thứ tự) có cùng khối lượng phân tử. Xác định chất là ester, biết nhiệt độ sôi của các chất như sau:

Chất

Yếu tố

XYZ
Nhiệt độ sôi (oC)56,9141,0117,7

Câu 5. Lên men một lượng nhỏ tinh bột (m gam) thành ethyl alcohol với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 13,75 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 2,5 gam kết tủa. Xác định giá trị của m.

Câu 6. Hình vẽ sau mô tả cơ chế hoạt động của xà phòng:

kenhhoctap

Cho biết vị trí 1, 2 hay 3 thể hiện “đầu ưa nước” của phân tử xà phòng?

TRƯỜNG THPT ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: HÓA HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

………………………………………

TRƯỜNG THPT .........

BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔN: HÓA HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thành phần năng lựcCấp độ tư duy
PHẦN 1PHẦN 2PHẦN 3
Nhận biếtThông hiểuVận dụngNhận biếtThông hiểuVận dụngNhận biếtThông hiểuVận dụng
1. Nhận thức hóa học11 321 11
2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học1 3
3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học114 25 31
TỔNG1314376 42

TRƯỜNG THPT .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2024 – 2025)

MÔN: HÓA HỌC 12 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dungCấp độNăng lựcSố ý/câuCâu hỏi
Nhận thức hóa họcTìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa họcVận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai

(số ý)

TN ngắn

(số câu)

TN nhiều đáp án

(số ý)

TN đúng sai (số ý)

TN ngắn

(số câu)

CHƯƠNG 1: ESTER - LIPID532

Bài 1.

Ester - Lipid

Nhận biết

- Khái niệm chất béo.

- Gọi tên một số ester đơn giản

- Chất béo no và chất béo không no.

21 C1, C13C1a
Thông hiểu Biện pháp chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.So sánh nhiệt độ sôi của ester với carboxylic acid và alcohol cùng phân tử khối. 11 C1bC4
Vận dụng Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base.1 C14

Bài 2.

Xà phòng và chất giặt rửa

Nhận biết Điều chế xà phòng.1 C10
Thông hiểu

- Dùng xà phòng hợp lí.

- “Đầu ưa nước” của phân tử xà phòng.

1 1C7 C6
Vận dụng Khối lượng chất tham gia phản ứng xà phòng hóa. 1 C1c
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE752

Bài 4.

Giới thiệu về carbohydrate – Glucose và fructose

Nhận biếtTrạng thái tự nhiên của fructose.Chất không phản ứng với glucose.Tính chất của nhóm -OH hemiacetal.21 C4; C8C4d
Thông hiểu
Vận dụng Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens.1 C16

Bài 5.

Saccharose và maltose

Nhận biếtCấu tạo của saccharose. 1 C3a
Thông hiểuTính chất hóa học cơ bản của saccharose. 1 C3b
Vận dụngChất có phản ứng với saccharose. Giải thích tính chất hóa học của saccharose.111C9C3dC3
Bài 6. Tinh bột và celluloseNhận biết

- Trạng thái tự nhiên của cellulose.

- Công thức phân tử của tinh bột.

- Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I2.

3 C11; C12; C15
Thông hiểu Dự đoán tính chất hóa học của tinh bột.Lên men tinh bột. 11 C4aC5
Vận dụng
CHƯƠNG 3: HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN682
Bài 8. AmineNhận biết

- Khái niệm amine.

- Bậc amine.

- Gọi tên một số amine đơn giản.

21 C2; C3C2a
Thông hiểu

- Tính chất hóa học của nhóm NH2.

- Đồng phân bậc 1 của amine.

11 C2bC1
Vận dụng

- Tính base của amine.

- Cơ chế phản ứng của aniline với nước bromine.

11 C17C1d
Bài 9. Amino acid và peptideNhận biết

- Phân loại amino acid.

- Gọi tên amino acid.

- Xác định dipeptide.

3 C5; C6; C18
Thông hiểu Tính điện di của amino acid 1 C2c
Vận dụngPhản ứng màu biuret của peptide (trừ dipeptide). Phản ứng ester hóa của gốc acid trong phân tử amino acid. 2 C2d; C3c
Bài 10. Protein và enzymeNhận biết
Thông hiểu Vai trò của protein đối với sự sống. 1 C4b
Vận dụng

- Vai trò của protein trong phản ứng sinh hóa.

- Xác định số mắt xích trong protein.

11 C4cC2