Đề thi có đáp án KHTN - Hóa học 6 kết nối: Đề cuối kì 2 - mẫu 4

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Hóa học 6 kết nối tri thức: Đề cuối kì 2 - mẫu 4. Cấu trúc đề thi bao gồm: trắc nghiệm, tự luận, hướng dẫn chấm điểmbảng ma trận. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT …….. Chữ kí GT1: ...........................

TRƯỜNG THCS…….. Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022

Môn: Hóa học Lớp: 6

Họ và tên: …………………………………………………. Lớp: ………………..

Số báo danh: ……………………………………………….Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

  1. Muối ăn. B. Nến.
  2. Khí carbon dioxide. D. Dầu ăn.

Câu 2. Hỗn hợp nào dưới dây là nhũ tương khi được khuấy trộn?

  1. Hỗn hợp nước và bột mì.
  2. Hỗn hợp nước và cát.
  3. Hỗn hợp nước và dầu ăn.
  4. Hỗn hợp nước và đường.

Câu 3. Muốn pha cà phê hòa tan nhanh hơn, ta nên sử dụng nước có nhiệt độ như thế nào?

  1. Nước ở nhiệt độ phòng. B. Nước nóng.
  2. Nước lạnh. . D. Nước ấm.

Câu 4. Một học sinh nghiên cứu tính chất của 4 chất lỏng. Bạn đã đo nhiệt độ sôi, nhiệt độ đông đặc của 4 mẫu và thu được kết quả như sau:

MẫuNhiệt độ sôi (0C)Nhiệt độ đông đặc (0C)
A108-10
B1000
C78-144
D104-9

Biết chất lỏng A là dung dịch muối ăn. Hãy chỉ ra mẫu nào là nước nguyên chất?

  1. Mẫu A. B. Mẫu B.
  2. Mẫu C. D. Không có mẫu nào là nước nguyên chất.

Câu 5. Phương pháp chiết là:

  1. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về kích thước hạt.
  2. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau ở mức độ nặng nhẹ.
  3. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về tính bay hơi.
  4. Sự tách chất dựa vào sự khác nhau về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.

Câu 6. Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

  1. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.
  2. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.
  3. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.
  4. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.

Câu 7. Người dân đã sử dụng phương pháp nào để thu được muối?

  1. Làm lắng đọng muối.
  2. Làm bay hơi nước biển.
  3. Lọc lấy muối từ nước biển.
  4. Cô cạn nước biển,

Câu 8. Khi làm bột sắn dây, người ta thường sử dụng vải lọc để lọc bỏ bã sắn dây và các tạp chất. Vậy nó có tác dụng tương tự như dụng cụ nào trong phòng thí nghiệm?

  1. Phễu lọc. B. Giấy lọc.
  2. Phễu chiết. D. A và B là đáp án đúng.

PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

  1. Nước đường, nước muối, nước có gas là các dung dịch. Chỉ ra dung môi và chất tan trong mỗi trường hợp?
  2. Cho ba cốc nước: một cốc pha muối ăn, một cốc pha bột sắn dây, một cốc pha dầu ăn. Nhận xét về tính chất của mỗi cốc? Giải thích?

Câu 2. (2,0 điểm)

  1. Nêu nguyên tắc tách chất? Cho hai ví dụ?
  2. Phương pháp lọc được sử dụng khi nào? Nêu cách thực hiện?

Câu 3. (2,5 điểm):

  1. a) Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Người dân thường làm thế nào để có thể sử dụng được nước giếng khoan? Nêu tác dụng của phương pháp đó?
  2. b) Trình bày cách tách lưu huỳnh (sunfur) ra khỏi nước và cách điều chế tinh dầu bưởi?

BÀI LÀM

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................…