Đề thi có đáp án tiếng việt 4 kết nối: Đề giữa kì 2 - mẫu 10

Ma trận đề thi, đề kiểm tra môn Tiếng Việt 4 kết nối tri thức: Đề giữa kì 2 - mẫu 10. Cấu trúc đề thi bao gồm: phần Tiếng Việt, phần Tập làm văn, hướng dẫn chấm điểm, bảng ma trận, bảng đặc tả. Đề thi, đề kiểm tra được giáo viên sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi kết thúc một học kì. Hy vọng tài liệu có thể giúp ích cho thầy cô trong quá trình dạy học.

Nội dung chi tiết

PHÒNG GD ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG TH……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

"

Điểm bằng số

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

  1. TIẾNG VIỆT (4,0 điểm)
  2. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:

HOA HỌC TRÒ

Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?

Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.

(Theo Xuân Diệu)

Câu 1 (0,5 điểm). Mùa xuân lá phượng như thế nào?

  1. Xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.
  2. Lá bắt đầu dụng.
  3. Ngon lành như lá me non.

Câu 2 (0,5 điểm). Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

  1. Vì hoa phượng cho ta bóng mát.
  2. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường.
  3. Vì phượng có hoa màu đỏ.

Câu 3 (0,5 điểm). Nội dung của bài văn nói lên điều gì?

  1. Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
  2. Nói về tuổi học trò.
  3. Tình cảm của tác giả với cậu học trò.

Câu 4 (0,5 điểm). Chủ ngữ trong câu “Hoa phượng là hoa học trò.” là?

  1. Hoa phượng.
  2. Là hoa học trò.
  3. Hoa.
  4. Luyện từ và câu (2,0 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm). Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây:

Kho sách của ông bà

Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.

(Hoàng Hà)

Câu 6 (1,0 điểm). Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu sau:

  1. Tiếng hướng dẫn viên du lịch giục đoàn rời điểm tham quan.
  2. Hè năm nay, Dương được đi du lịch ở Nha Trang cùng bố mẹ và ông ngoại.
  3. Nhà của Na nằm trên một ngọn đồi.
  4. Bà nội rất thích nắng nhưng nắng không lọt vào phòng bà.
  5. TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

Câu 7. Viết đoạn văn (2,0 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.

Câu 8. Viết bài văn (4,0 điểm)

Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe.

BÀI LÀM

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TH .........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Chủ đề/ Bài họcMức độTổng số câuĐiểm số
Mức 1 Nhận biết

Mức 2

Kết nối

Mức 3

Vận dụng

TNTLTNTLTNTLTNTL
Đọc hiểu văn bản2 2 402,0
Luyện từ và câu 1 1 022,0
Luyện viết đoạn văn 1012,0
Luyện viết bài văn 1014,0
Tổng số câu TN/TL2121 2448 câu/10đ
Điểm số1,01,01,01,0 6,02,08,010,0
Tổng số điểm

2,0

20%

2,0

20%

6,0

60%

10,0

100%

10,0

TRƯỜNG TH .........

BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (2023 – 2024)

MÔN: TIẾNG VIỆT 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/

Số câu hỏi TN

Câu hỏi

TL

(số ý)

TN

(số câu)

TL

(số ý)

TN

(số câu)

A. TIẾNG VIỆT
TỪ CÂU 1 – CÂU 4 4
1. Đọc hiểu văn bảnNhận biết- Xác định được các chi tiết trong bài. 2 C1, 2
Kết nối

- Liên hệ kiến thức về từ loại để xác định từ loại được sử dụng trong câu văn.

- Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra các thông tin từ bài học.

2 C3, 4
CÂU 5 – CÂU 63
2. Luyện từ và câuNhận biết- Nhận diện được các thành phần của câu.0,5 C6
Kết nối

- Xác định được trạng ngữ trong câu.

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

1,5 C5, C6
B. TẬP LÀM VĂN
Câu 71
1. Luyện viết đoạn vănVận dụng

- Nắm được hình thức của đoạn văn.

- Nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu chuyện.

- Đoạn văn có giọng điệu hấp dẫn.

C7
Câu 81
2. Luyện viết bài vănVận dụng

- Nắm được bố cục của một bài văn (mở bài – thân bài – kết bài).

- Kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử.

- Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện đã đọc, đã nghe.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, bài văn có hình ảnh, giọng điệu hấp dẫn.

C8