Giải chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản kết nối: Bài 3 Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp
Hướng dẫn giải Chuyên đề Công nghệ 12 - Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức: Giải bài 3 Công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
KHỞI ĐỘNG:
Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp? Những loại chế phẩm vi sinh nào (Hình 3.1) đang được sử dụng trong lâm nghiệp? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì?
Giải chi tiết:
- Vai trò của công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh phục vụ lâm nghiệp:
+ Sản xuất các chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông
+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh MF1
+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh MF2
- Những loại chế phẩm vi sinh đang được sử dụng trong lâm nghiệp:
+ Chế phẩm vi sinh MF1
+ Chế phẩm vi sinh MF2
- Mục đích sử dụng chế phẩm vi sinh: Tăng tỉ lệ sống của cây, tăng năng suất cây rừng và giảm tỉ lệ bị bệnh
I. SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH PHÂN HỦY NHANH VẬT LIỆU CHÁY DƯỚI TÁN RỪNG THÔNG
Câu hỏi: Phân tích vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu dưới tán rừng thông
Giải chi tiết:
Vai trò của chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu dưới tán rừng thông:
1. Hạn chế nguy cơ cháy rừng:
Phân hủy nhanh các cành, lá cây rụng, gỗ vụn, xơ xác thực vật - vốn là nhiên liệu chính cho các đám cháy rừng.
Giảm thiểu lượng vật liệu dễ cháy dưới tán rừng, tạo khoảng trống cho tán lá phát triển, hạn chế sự lan rộng của lửa.
Góp phần phòng chống cháy rừng hiệu quả, đặc biệt trong mùa khô hanh.
2. Cải thiện chất lượng đất:
Thúc đẩy quá trình phân hủy xác bã thực vật, chuyển hóa chúng thành chất hữu cơ, tăng hàm lượng dinh dưỡng cho đất.
Cải thiện cấu trúc đất, tăng độ tơi xốp, giúp đất giữ nước và dinh dưỡng tốt hơn.
Kích thích sự phát triển của vi sinh vật có lợi cho đất, góp phần tạo môi trường sống tốt cho cây trồng.
3. Bảo vệ môi trường:
Giảm thiểu lượng rác thải sinh học dưới tán rừng, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Góp phần bảo vệ nguồn nước, hạn chế nguy cơ xói mòn đất do nước mưa.
Duy trì hệ sinh thái rừng cân bằng, đa dạng sinh học.
4. Nâng cao hiệu quả quản lý rừng:
Giảm chi phí cho các hoạt động dọn dẹp, thu gom và xử lý rác thải sinh học dưới tán rừng.
Góp phần bảo vệ cảnh quan rừng, tạo môi trường rừng xanh - sạch - đẹp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH MF1
Khám phá: Quan sát Hình 3.4 và mô tả các bước sản xuất chế phẩm MF1.
Giải chi tiết:
Bước 1. Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải phosphate khó tan, vi sinh vật ức chế hay tiêu diệt nấm gây bệnh thối cổ rễ cây thông.
Bước 2. Nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.
Bước 3. Phối trộn sinh khối các chủng vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.
Bước 4. Đóng gói, bảo quản và sử dụng.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC SẢN XUẤT CHẾ PHẨM VI SINH MF2
LUYỆN TẬP
Câu 1: Phân tích quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phân huỷ nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông.
Giải chi tiết:
Quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông bao gồm các bước sau:
1. Chọn lọc và phân lập chủng vi sinh vật:
Lấy mẫu vật liệu cháy dưới tán rừng thông, đất rừng và các nguồn khác để phân lập vi sinh vật.
Sử dụng các phương pháp vi sinh học để sàng lọc, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulo cao.
Xác định chủng vi sinh vật bằng các kỹ thuật sinh học phân tử.
2. Nuôi trồng và thu nhận sinh khối vi sinh vật:
Lựa chọn môi trường nuôi trồng phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chủng vi sinh vật đã chọn.
Nuôi trồng vi sinh vật trong điều kiện thích hợp về nhiệt độ, độ ẩm, pH,...
Thu nhận sinh khối vi sinh vật bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc.
3. Pha chế chế phẩm vi sinh:
Trộn đều sinh khối vi sinh vật với các chất mang như cám gạo, tro trấu, phân chuồng hoai mục,...
Thêm các chất phụ gia cần thiết để điều chỉnh độ ẩm, độ pH và tăng cường hiệu quả của chế phẩm.
Ủ hỗn hợp trong điều kiện thích hợp về nhiệt độ, độ ẩm, thời gian để vi sinh vật sinh trưởng và phát triển.
4. Kiểm tra chất lượng chế phẩm vi sinh:
Xác định hàm lượng vi sinh vật có lợi trong chế phẩm.
Đánh giá khả năng phân giải xenlulo của chế phẩm.
Kiểm tra các yếu tố an toàn như độc tính, mầm bệnh,...
5. Bao gói và bảo quản chế phẩm vi sinh:
Bao gói chế phẩm vi sinh trong bao bì kín, có ghi rõ thành phần, hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng.
Bảo quản chế phẩm vi sinh ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Câu 2: So sánh các quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh MF1 và MF2
Giải chi tiết:
a. MF1:
Bước 1. Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải phosphate khó tan, vi sinh vật ức chế hay tiêu diệt nấm gây bệnh thối cổ rễ cây thông.
Bước 2. Nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.
Bước 3. Phối trộn sinh khối các chủng vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.
Bước 4. Đóng gói, bảo quản và sử dụng.
b. MF2
Bước 1. Phân lập, tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải phosphate khó tan, vi sinh vật ức chế hay tiêu diệt nằm gây bệnh đốm lá và khô cành ngọn bạch đàn.
Bước 2. Nhân sinh khối các chủng vi sinh vật trong môi trường và điều kiện thích hợp.
Bước 3. Phối trộn sinh khối các chủng vi sinh vật với cơ chất thích hợp để tạo chế phẩm.
Bước 4. Đóng gói, bảo quản và sử dụng.
VẬN DỤNG
Hãy đề xuất quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh phù hợp với thực tiễn ở địa phương em
Giải chi tiết:
1. Chuẩn bị:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
Chuẩn bị dụng cụ cần thiết như xô, chậu, bình tưới,...
Xử lý nước theo hướng dẫn (nếu cần thiết).
2. Sử dụng chế phẩm vi sinh:
Pha chế chế phẩm vi sinh theo đúng tỷ lệ hướng dẫn.
Sử dụng chế phẩm vi sinh đúng thời điểm, đúng cách.
Liều lượng sử dụng có thể điều chỉnh theo hướng dẫn hoặc dựa trên kinh nghiệm thực tế.
3. Theo dõi và đánh giá hiệu quả:
Theo dõi quá trình sử dụng chế phẩm vi sinh.
Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm vi sinh sau một thời gian sử dụng.
Điều chỉnh liều lượng và cách sử dụng nếu cần thiết.
Lưu ý:
Cần tuân thủ các quy định về an toàn khi sử dụng chế phẩm vi sinh.
Bảo quản chế phẩm vi sinh ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Không sử dụng chế phẩm vi sinh đã quá hạn sử dụng.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ lâm nghiệp 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ lâm nghiệp thủy sản 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ LN-TS 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ lâm nghiệp và thủy sản 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ lâm nghiệp thuỷ sản 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn