Giải chuyên đề Hóa học 10 kết nối: Bài 2 Phản ứng hạt nhân
Hướng dẫn giải chuyên đề Hóa học 10 kết nối tri thức: Giải bài 2 Phản ứng hạt nhân. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.
Nội dung chi tiết
Câu hỏi đầu bài
Loại phản ứng nào liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ, …?
Giải chi tiết:
Đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân liên quan đến phóng xạ được sử dụng để chuẩn đoán và điều trị bệnh trong y học, sản xuất điện năng và xác định niên đại trong khảo cổ, …
I. Phản ứng hạt nhân
II. Phóng xạ tự nhiên
Câu hỏi 1: Hoàn thành phương trình hạt nhân sau đây:

Câu hỏi 2: Viết phương trình biểu diễn sự phóng xạ của các đồng vị:

Câu hỏi 3: Hạt nhân
bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium. Viết phương trình biểu diễn quá trình đó.
Giải chi tiết:
Câu hỏi 1:
a) ![]()
Đặt phần chưa biết có dạng: ![]()
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 15 = Z + (-1) ⇒ Z = 16 (Sulfur)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 32 = A + 0 ⇒ A = 32
PT hạt nhân: ![]()
b) ![]()
Đặt phần chưa biết có dạng: ![]()
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 19 = 20 + Z⇒ Z = -1 (electron)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 43 = 0 + A ⇒ A = 0
PT hạt nhân: ![]()
Câu hỏi 2:
- Hạt ∝ là hạt nhân nguyên tử
và hạt β là ![]()
- Trong phản ứng hạt nhân, cả số khối và điện tích đều được bảo toàn.
a) ![]()
Đặt phần chưa biết có dạng: ![]()
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 88 = Z + 2⇒ Z = 86 (Rn)
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 226 = A + 4 ⇒ A = 222
PT hạt nhân: ![]()
Tương tự ta có các PT hạt nhân

Câu hỏi 3:
Phương trình biểu diễn quá trình hạt nhân
bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium:
![]()
III. Phóng xạ nhân tạo
Câu hỏi 4: Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tia vũ trụ, 147N phân rã thành 146C và proton. Viết phương trình của phản ứng hạt nhân đó.
Câu hỏi 5: Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:
a) 2612Mg + ? → 2310Ne + 42He
b) 199F + 11H → ? + 42He
c) 24294Pu + 2210Ne → 410n + ?
d) 21H + ? → 2(42He) + 10n
Câu hỏi 6: Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau:
23592U + 10n → 13752Te) + X 2(10n). X là hạt nhân nào sau đây?
A. 9639Y. B. 9740Zr.
C. 9743Tc. D. 9838Sr.
Giải chi tiết:
Câu hỏi 4:
Phương trình của phản ứng hạt nhân trên là:
147N + 10n → 146C + 11H
Câu hỏi 5:
a) 2612Mg + 10n → 2310Ne + 42He
b) 199F + 11H → 168O + 42He
c) 24294Pu + 2210Ne → 410n + 260104Rf
d) 21H + 73Li → 2(42He) + 10n
Câu hỏi 6:
Đáp án: B
23592U + 10n →13752Te + AZX + 2(10n)
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 + 0 = 52 + Z + 2.0 ⇒ Z = 40
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 235 + 1 = 137 + A + 2.1 ⇒ A = 97
⇒ X là hạt nhân 9740Zr
IV. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và phản ứng hạt nhân
Câu hỏi 7: Hãy nêu những ứng dụng quan trọng của các đồng vị sau: 6027Co,3015P,13153I,23994Pu
Câu hỏi 8: Đồng vị phóng xạ plutonium (23994Pu) có khả năng phân hạch hạt nhân để giải phóng ra một năng lượng cực lớn và được sử dụng trong nhà máy điện nguyên tử để sản xuất ra điện. Đồng vị 23994Pu có thể phân rã theo ba cách: (1) Nhận 1 electron; (2) bức xạ 1 positron; (3) bức xạ 1 hạt ∝.
Hãy viết phương trình cho mỗi trường hợp đó.
Giải chi tiết:
Câu hỏi 7:
6027Co
- Dùng để chụp ảnh, điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể: 6027Co là nguồn phát xạ gama (γ) thông dụng nhất. Các tia γ phát ra từ Co có khả năng xuyên sâu nên bức xạ γ được dùng để chụp ảnh, điều trị các khối u ở sâu trong cơ thể, …
5927Co + 10n→_{27}^{60}\textrm{Co}$
6027Co → 6028Ni+_{-1}^{0}\textrm{e}$ E ≈ 1,25 MeV
- Bảo quản lương thực thực phẩm: Sự chiếu xạ lương thực thực phẩm bằng tia gamma phát ra từ đồng vị 6027Cocó tác dụng diệt khuẩn và bảo quản lương thực thực phẩm lâu dài hơn
3015P
Các bệnh ung thư bên ngoài da như ung thư da có thể điều trị bằng các tia phóng xạ phát ra từ đồng vị 3015P bằng cách áp các túi nhựa đựng đồng vị phóng xạ vào vùng bị tổn thương.
13153I dùng để chuẩn đoán và chữa bệnh bướu cổ.
23994Pu dùng làm nhiên liệu trong các lò phản ứng hạt nhân để sản xuất ra điện (nhà máy điện nguyên tử) và các tàu phá băng, …
Câu hỏi 8:
Hạt positron hay còn gọi là electron dương 0+1e
23994Pu + 0−1e → 23993Np (1)
23994Pu → 23993Np + 0+1e (2)
23994Pu → 23592U + ∝ (3)
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Giáo án word hóa học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt hóa học 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề hóa học 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề hóa học 10 kết nối tri thức
- Giải hóa học 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập hóa học 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết hóa học 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai hóa học 10 kết nối tri thức
- Đề thi hóa học 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề hóa học 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Hoá học 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Hoá học 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn