Giải chuyên đề Hóa học 11 kết nối: Bài 9 Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam

Hướng dẫn giải chuyên đề Hóa học 11 kết nối tri thức: Giải bài 9 Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

MỞ ĐẦU

Ngành sản xuất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam phát triển như thế nào?

Hoạt động khai thác dầu mỏ có ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? Làm thế nào để kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác dầu mỏ?

Tại sao nói hydrogen là nhiên liệu xanh lí tưởng của nền kinh tế không phát thải CO2, cho phép giữ gìn hành tinh xanh cho loài người?

Giải chi tiết:

Trữ lượng dầu mỏ xác minh là trữ lượng có thể khai thác được. Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là Venezuela. Năm 2018, trữ lượng dầu của các nước OPEC chiếm khoảng 79,4% trữ lượng dầu xác minh, trong đó các nước Trung Đông chiếm tới 64,5% trữ lượng này.

Việt Nam là quốc gia đứng thứ 28 trên thế giới về trữ lượng dầu mỏ. Tính đến năm 2020, trữ lượng dầu mỏ xác minh của Việt Nam là 4,4 tỉ thùng, đứng thứ nhất khu vực Đông Nam Á. Sự tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu và cho công nghiệp chế biến tại nhà máy lọc dầu Dung Quất. Việt Nam xếp thứ tư trong khu vực Đông Nam Á về xuất khẩu dầu mỏ.

Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu thoát ra từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau hay từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kĩ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra. Dầu tràn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm sinh vật biển chết hàng loạt và gây hại đến sức khoẻ con người.

Các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu: thu gom cơ học, hấp thu dầu bằng các vật liệu xốp, phân huỷ bằng vi sinh.

Hydrogen có trong thành phần của nước, khi hydrogen cháy trong không khí tạo nhiệt độ rất cao, cháy trong oxygen nhiệt độ có thể lên tới 3000oC và sản phẩm cháy duy nhất là nước, thân thiện với môi trường. Vậy nên, có thể nói hydrogen là nhiên liệu xanh lí tưởng của nền kinh tế không phát thải CO2, cho phép giữ gìn hành tinh xanh cho loài người.

I. TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ

II. SẢN XUẤT DẦU MỎ

1. Sự phát triển công nghiệp sản xuất dầu mỏ của một số nước trên thế giới

Hoạt động: Hãy tìm hiểu vai trò của các nước OPEC trong hoạt động khai thác và xuất khẩu dầu mỏ.

Giải chi tiết:

OPEC - Tổ chức các nước sản xuất dầu mỏ. OPEC là một tổ chức liên chính phủ thường trực của 14 quốc gia đang phát triển xuất khẩu dầu mỏ, là tổ chức điều phối và thống nhất các chính sách dầu khí của các quốc gia thành viên.

Mục tiêu hoạt động chính thức của OPEC là điều phối và thống nhất chính sách khai thác dầu giữa các nước thành viên nhằm ổn định giá dầu thế giới ở mức công bằng và ổn định cho các nước sản xuất, đảm bảo nguồn cung dầu hiệu quả, kinh tế và thường xuyên cho các nước tiêu dùng, đảm bảo mức lợi nhuận công bằng cho các nhà đầu tư, qua đó bảo vệ lợi ích của các nước thành viên.

Nói cách khác, về bản chất, OPEC chính là một cartel (liên minh kinh tế) giữa các nước sản xuất dầu lửa nhằm duy trì một cơ cấu giá có thể phản ánh được lợi ích của các nước thành viên thông qua việc phối hợp định giá và xây dựng hạn ngạch sản xuất cho các nước thành viên.

2. Sự phát triển của công nghiệp sản xuất dầu mỏ ở Việt Nam

Câu hỏi 1: Hãy trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp dầu mỏ ở Việt Nam.

Giải chi tiết:

Năm 1986, tấn dầu đầu tiên tại mỏ Bạch Hổ được khai thác đánh dấu bước phát triển đầu tiên của ngành công nghiệp dầu mỏ của Việt Nam.

Bạch Hổ là mỏ dầu lớn nhất Việt Nam, có trữ lượng xác minh trên 500 triệu tấn được Vietsopetro khai thác hệ thống và hiệu quả với sản lượng lớn (12 triệu tấn/năm).

Tiếp nối Vietsopetro, Tập đoàn dầu khí Nhật Bản - Việt Nam (JVPC), CÔng ty dầu khí Việt - Nga - Nhật (VRJ), ... đã phát hiện và khai thác có hiệu quả các mỏ Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Nâu, Cá Ngừ Vàng, Ruby, Nam Rồng - Đồi Mồi, Hải Sư Đen, ... Gần 50 công trình biển được kết nổi hệ thống liên hoàn để khai thác 5 mỏ: Bạch Hổ, Rồng, Gấu Trắng, Thỏ Trắng và Nam Rồng - Đồi Mồi.

Việt Nam là quốc gia đứng thứ 28 trên thế giới về trữ lượng dầu mỏ. Tính đến năm 2020, trữ lượng dầu mỏ xác minh của Việt Nam là 4,4 tỉ thùng, đứng thứ nhất khu vực Đông Nam Á. Việt Nam xếp thứ tư trong khu vực Đông Nam Á về xuất khẩu dầu mỏ.

Với những thành tựu và bước phát triển vượt bậc, ngành công nghiệp dầu mỏ đã trở thành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam, đưa Việt Nam thành quốc gia có vị trí trong cộng đồng các quốc gia khai thác dầu khí trên thế giới, nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế và cũng là yếu tố quan trọng giữ vững chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.

III. TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT DẦU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG

1. Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường

Hoạt động 1: Sự cố tràn dầu xảy ra do nguyên nhân nào?

Giải chi tiết:

Sự cố tràn dầu có thể xảy ra đặc biệt nghiêm trọng tại giàn khoan. Ví dụ: bão, động đất làm đổ giàn khoan hoặc giàn khoan bị nổ, hệ thống ngăn dầu bị hỏng, rò rỉ đường ống dẫn,...

Sự cố tràn dầu có thể xảy ra khi các tàu chở dầu bị hỏng, tai nạn va chạm hoặc bị mắc cạn, tàu có thể va vào đá ngầm, san hô,... khiến một lượng lớn dầu chứa trong tàu tràn ra ngoài.

Hoạt động 2: Cho biết một ví dụ về sự cố tràn dầu trên biển, phân tích nguyên nhân, tác hại của nó đối với con người và môi trường.

Giải chi tiết:

Ví dụ về sự cố tràn dầu: Vụ nổ giàn khoan Deepwater Horizon năm 2010, hơn 6 triệu tấn dầu tràn ra Vịnh Mexico.

  • Vụ nổ khiến toàn bộ giàn khoan Deepwater Horizon bốc cháy mạnh, gây thiệt hại về tính mạng của con người và tài sản.

  • Dầu thô chủ yếu bao gồm các hydrocarbon khác nhau, trong đó có arene đơn vòng và đa vòng, một số hợp chất dị vòng chứa nitrogen, sulfur, các hợp chất phenol, các hợp chất cơ kim chứa kim loại nặng,... Chúng là các chất độc gây ô nhiễm môi trường.

  • Dầu tràn ra ngoài môi trường nước sẽ phân tán vào trong nước theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, làm các loài sinh vật bị chết, ảnh hưởng nghiêm trọng lên hệ sinh thái,...

  • Ngoài ra cũng cần lượng lớn chi phí cho việc dọn dẹp hậu quả.

Dầu tràn gây tác động xấu và lâu dài đến hoạt động kinh tế – xã hội ở các vùng xảy ra sự cố tràn dầu.

Câu hỏi 2: Tại sao khi có sự cố tràn dầu trên biển, dầu lan rất nhanh trên mặt nước, rồi phân tán vào nước, đồng thời bề mặt nước bị ô nhiễm lan rộng rất nhanh?

Giải chi tiết:

Vì dầu có khối lượng riêng nhỏ hơn nước, không tan trong nước nên dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, nhờ vào các yếu tố tự nhiên như: sóng, gió và thủy triều càng thúc đẩy sự lan rộng của dầu trên bề mặt nước.

2. Các chất thải và các vấn đề rác dầu trong hoạt động khai thác dầu

Câu hỏi 3: Tại sao sự cố tràn dầu trên biển thường gây thiệt hại nhiều hơn so với trên đất liền?

Giải chi tiết:

Sự cố tràn dầu trên biển thường gây thiệt hại nhiều hơn so với trên đất liền:

  • Dầu mỏ nổi trên bề mặt nước làm biển bị che phủ, làm giảm sự trao đổi oxygen giữ không khí và nước. Ngoài ra các chất độc có trong dầu làm biến đổi, phá hủy cấu trúc tế bào sinh vật.
  • Khi có sự cố tràn dầu trên biển, dầu lan rất nhanh trên mặt nước, rồi phân tán vào nước, đồng thời bề mặt nước bị ô nhiễm lan rộng rất nhanh nên việc kiểm soát sự cố tràn dầu rất khó khăn. Đòi hỏi nhiều công sức và những phương pháp, trang thiết bị đặc biệt.

IV. MỘT SỐ NHIÊN LIỆU THAY THẾ DẦU MỎ

Hoạt động: Hãy tìm hiểu hoạt động của nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ sử dụng nguyên liệu khí thiên nhiên và khí dầu mỏ của Việt Nam.

Giải chi tiết:

Công ty điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3 được thành lập vào năm 2001 với nhiệm vụ xây dựng Nhà máy Điện BOT Phú Mỹ 3. Sau 3 năm thi công, ngày 1-3-2004, Nhà máy điện Phú Mỹ 3 chính thức vận hành tua-bin khí đầu tiên hòa vào lưới điện quốc gia, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho nền kinh tế quốc dân. Nhà máy Nhiệt điện BOT Phú Mỹ 3 có công suất thiết kế 716,8 MW, hoạt động theo một chu trình hỗn hợp kín với hệ thống tua-bin khí Siemens V94.3A và một tua-bin hơi hoạt động nhờ hệ thống thu hồi nhiệt. Nhà máy còn có hệ thống kênh nước làm mát vào ra được sử dụng chung với các nhà máy điện khác trong khu công nghiệp Phú Mỹ. Nguồn nhiên liệu hoạt động chính là khí tự nhiên được cung cấp từ đường ống dẫn khí Nam Côn Sơn. Nguồn điện xuất phát từ nhà máy được đưa vào đường dây truyền tải 200kV-500kV đến trạm biến điện của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Hiện nay, Công ty Điện lực TNHH BOT Phú Mỹ 3 cung cấp 25% sản lượng điện của cả nước. Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và hiệu quả, công ty luôn quan tâm đến công tác an sinh xã hội. Năm 2012, công ty đã hỗ trợ hơn 3,77 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa và các tỉnh lân cận.