Giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối: Chuyên đề 2 Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam

Hướng dẫn giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối tri thức: Giải chuyên đề Giải chuyên đề Lịch sử 10 kết nối: Chuyên đề 2 Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

I. DI SẢN VĂN HÓA

CÂU HỎI MỞ ĐẦU

Câu hỏi 1: Vậy di sản văn hoá là gì? Việt Nam có những loại hình di sản nào? Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá được tiến hành như thế nào? Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân ra sao?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

* Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử lâu dài được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau.

* Những loại hình di sản ở Việt Nam:

  • Di sản văn hóa phi vật thể.
  • Di sản văn hóa vật thể.
  • Di sản thiên nhiên.
  • Di sản hỗn hợp.

* Công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá được tiến hành như sau:

  • Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản: Nâng cao nhận thức của tập thể và cá nhân về giá trị của di sản. Giáo dục ý thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng về việc bảo vệ di sản.
  • Đầu tư cho cơ sở vật chất: Đầu tư cho việc nghiên cứu, khảo sát về di sản,... Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn để bảo tồn di sản; sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn đầu tư đó,.. Đầu tư cho nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để quản lí di sản.
  • Tăng cường biện pháp bảo vệ di sản: Tăng cường năng lực tổ chức, quản lý nhà nước đối với di sản. Xã hội hoá công tác bảo vệ, thông qua phát huy vai trò của cộng đồng địa phương. Giải quyết hài hoà giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội. Xử lí kịp thời những vi phạm trong quá trình bảo vệ, khai thác giá trị di sản.

* Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá:

  • Nhà nước cần ban hành các văn bản quy định về di sản văn hóa, tổ chức quản lí di sản văn hóa, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa và đầu tư cho công tác bảo tồn, phát triển các giá trị di sản văn hóa.
  • Đối với các tổ chức xã hội: Cần thực hiện quản lí di sản văn hóa theo phân cấp, cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.
  • Nhà trường cần đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hóa, phát huy giá trị thông qua các hoạt động giáo dục.
  • Đối với cộng đồng: Cần trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, khai thác và sử dụng di sản hợp lý và co tinh thần, trách nhiệm quảng bá cac giá trị của di sản văn hóa.
  • Công dân cần chấp hành luật pháp, đảm bảo cac quy định về bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa, trực tiêp tham gia bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa đó.

1. Khái niệm di sản văn hóa:

Câu hỏi 1: Dựa vào thông tin trong mục a, em hiểu thế nào là di sản văn hoá?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Di sản văn hoá là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo và tích luỹ trong một quá trình lịch sử lâu dài được lưu truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau.
  • Mỗi cộng đồng đều có những di sản văn hoá riêng, đặc trưng cho cộng đồng đó.

Câu hỏi 2: Nêu ý nghĩa của di sản văn hoá và lấy ví dụ để chứng minh cho từng ý nghĩa đó.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Ý nghĩa của di sản văn hoá và ví dụ cụ thể:

  • Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng, dân tộc đó. Ví dụ: Nhã nhạc cung đình Huế là một nét đẹp, tài sản vô giá của cố đô Huế.
  • Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng; là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Ví dụ: Tổng doanh thu từ du lịch của Khu di tích Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) trong những năm gần đây khoảng 6 - 9 tỉ đồng/năm, đem lại nguồn lực phát triển kinh tế và tạo ra kế sinh nhai cho dân cư sống quanh khu di tích.
  • Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa các quốc gia thông qua quá trình giao lưu cũng như tôn trọng đa dạng văn hoá. Ví dụ: Các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam như Hát xoan, hát ví dặm, ca trù,... đều được thể hiện ở các diễn đàn văn hóa khu vực và quốc tế, mang bản sắc riêng của văn hóa dân tộc và tăng tình đoàn kết giữa Việt Nam và các quốc gia.
  • Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường. Ví dụ: Sự tồn tại của các di sản, đặc biệt là di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp (vườn quốc gia Cúc Phương, quần thể danh thắng Tràng An,...) góp phần cải thiện môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học (bảo vệ các loài động, thực vật quý hiếm).

2. Phân loại di sản văn hóa và xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa

a. Phân loại di sản văn hóa

Câu hỏi 1: Di sản văn hoá gồm những loại hình nào? Dựa vào cách phân loại ở trên, em hãy cho biết trong các hình 5 - 7, hình ảnh nào phản ánh di sản văn hoá phi vật thể, hình ảnh nào phản ánh di sản văn hoá vật thể?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Dựa vào một số tiêu chí phân loại, có thể phân chia di sản văn hóa thành nhiều loại hình:

- Căn cứ vào khả năng thoả mãn nhu cầu của con người, di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật chất và di sản văn hóa tinh thần, trong đó:

  • Di sản văn hoá vật chất là những di sản văn hoá thoả mãn nhu cầu về vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại,...) của con người.
  • Di sản văn hoá tinh thần là các di sản văn hoá thoả mãn nhu cầu tinh thần của con người (văn chương, nghệ thuật,...).

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện của di sản, di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể:

  • Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần (tín ngưỡng, làn điệu dân ca, điệu múa,...) gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học,... được tái tạo và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng nhiều hình thức khác nhau.
  • Di sản văn hoá vật thể là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học (di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,...).

Trong các hình 5 - 7, hình 7 phản ánh di sản văn hoá phi vật thể, hình 5 và hình 6 phản ánh di sản văn hoá vật thể.

Câu hỏi 2: Phân tích mục đích và ý nghĩa của việc phân loại di sản văn hoá.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Mục đích: Mỗi loại hình di sản có đặc điểm, giá trị, cách lưu truyền,... khác nhau, việc phân loại di sản văn hóa nhằm mục đích giúp nhận diện di sản, hiểu được tính đa dạng, phong phú của di sản,... làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ, khai thác tốt hơn giá trị của di sản.
  • Ý nghĩa: Là căn cứ để đề ra các chính sách, biện pháp phù hợp, cũng như có thái độ, cách thức ứng xử đúng đắn, phù hợp với từng loại hình di sản,... và góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng và cá nhân trong việc bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của di sản vì sự phát triển bền vững.

b. Xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa

Câu hỏi 1: Phân tích mục đích và ý nghĩa của việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hoá.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Mục đích:

  • Xác lập cơ sở pháp lí để bảo vệ di tích;
  • Xác định trách nhiệm của từng cấp trong bảo vệ và phát huy giá trị của di tích;
  • Tạo điều kiện cho tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di tích.

- Ý nghĩa: Với mục đích phân loại của việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, các di tich đó sẽ được quan tâm đầu tư và bảo vệ tốt hơn, góp phần thiết thực trong việc phát huy giá trị của di tích, từ đó cũng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước.

Câu hỏi 2: Thảo luận và nêu ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp hạng ở trên.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Ví dụ về từng loại di tích theo bảng xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa ở Việt Nam:

- Di tích cấp tỉnh:

  • Đền thờ Tổng bí thư Lê Duẩn (Hà Tĩnh);
  • Đình làng La Hà (Quảng Bình),...

- Di tích quốc gia:

  • Quần thể kiến trúc Cố đô Huê (Thừa Thiên Huế);
  • Đô thị cổ Hội An (Quảng Nam)
  • Cột cờ Hà Nội (Hà Nội),...

- Di tích quốc gia đặc biệt:

  • Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch;
  • Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội);
  • Quần thể di tích cố đô Huế (Thừa Thiên Huế);
  • Thành nhà Hồ (Thanh Hóa),...

II. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA

1. Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

Câu hỏi 1: Bảo tồn di sản văn hoá là gì?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Bảo tồn di sản văn hóa là bảo vệ, giữ gìn sự tồn tại và những giá trị của di sản theo dạng thức vốn có của nó.

Câu hỏi 2: Hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá. Lấy ví dụ minh hoạ.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau và tác động lẫn nhau:

  • Muốn phát huy giá trị của di sản, trước hết cần phải giữ gìn và bảo vệ sự tồn tại của di sản theo đúng dạng thức vốn có của nó. Do đó, bảo tồn được coi là cơ sở nền tảng để phát huy giá trị của di sản.
  • Ngược lại, khi phát huy tốt giá trị của di sản trong đời sống thực tiễn sẽ góp phần tạo ra nguồn lực vật chất, tinh thần,... để bảo tồn di sản tốt hơn.

- Ví dụ: Quá trình bảo tồn và phát huy giá trị của quần thể di tích Hoàng Thành Thăng Long (Hà Nội) có mối quan hệ mật thiết:

  • Việc bảo tồn nguyên vẹn các công trình kiến trúc theo đúng dạng thức ban đầu sẽ góp phần giữ gìn nguyên tính lịch sử của các công trình kiến trúc cổ, từ đó tạo ra giá trị về mặt lịch sử, văn hóa, góp phần gìn giữ văn hóa Việt Nam qua các thời kì.
  • Khi phát huy được giá trị lịch sử và văn hóa sẽ thu hút được nhiều khách tham quan, du lịch, từ đó tạo ra nguồn lực lớn để phát triển kinh tế - xã hội địa phương cũng như có nguồn vốn để bảo tồn các công trình kiến trúc.

2. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản

Câu hỏi 1: Phân tích cơ sở khoa học của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản cần dựa trên nhiều cơ sở khoa học:

- Xác định được giá trị của di sản, bao gồm giá trị lịch sử, văn hoá; giá trị giáo dục; giá trị khoa học; giá trị kinh tế;...

- Dựa trên các quan niệm, nhận thức, tiêu chí chuẩn mực về bảo tồn, được quy định trong:

  • Những văn bản pháp quy của Nhà nước như Luật Di sản văn hoá Việt Nam (sửa đổi năm 2013);
  • Các nghị định của Chính phủ có liên quan đến công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản;
  • Các công ước quốc tế liên quan;
  • Hệ thống lí thuyết chuyên ngành;...

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khảo sát đặc điểm, hiện trạng của di sản, gồm có:

  • Tình trạng thực tế của di sản;
  • Các điều kiện tự nhiên, xã hội đang tác động tới di sản;
  • Các biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị của di sản đang áp dụng;...

- Phân tích tổng hòa lợi ích của các bên liên quan: Nhà nước; doanh nghiệp; cộng đồng; cá nhân;...

Câu hỏi 2: Em hãy cho biết những cơ sở khoa học nào không được tuân thủ trong quá trình bảo tồn di sản Thung lũng En-bơ (Đức).

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Thung lũng En-bơ (Đức) được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới (năm 2004) với giá trị về cảnh quan thiên nhiên và văn hoá. Tuy nhiên, sau đó chính quyền thành phố Đre-xđen đã cho xây một cây cầu bắc qua sông En-bơ để giảm tải lưu lượng giao thông vào thành phố. Năm 2009, UNESCO đã đưa Thung lũng En-bơ ra khỏi danh mục Di sản thế giới vì cho rằng cây cầu đã làm hỏng cảnh quan của di sản.

- Như vậy, trong quá trình bảo tồn di sản Thung lũng En-bơ, chính quyền thành phố Đre-xđen đã không tuân thủ những cơ sở khoa học sau:

  • Không dựa trên các quan niệm, nhận thức, tiêu chí chuẩn mực về bảo tồn, được quy định trong những văn bản pháp quy của nhà nước, của các công ước quốc tế liên quan,...
  • Không căn cứ vào kết quả nghiên cứu, khảo sát đặc điểm, hiện trạng của di sản, gồm có tình trạng thực tế của di sản; các điều kiện tự nhiên, xã hội đang tác động tới di sản; các biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị của di sản đang áp dụng;...

=> Chính vì không tuân thủ các cơ sở khoa học trong bảo tồn di sản, chính quyền thành phố Đre-xđen đã có hành động xây cầu qua sông En-bơ, làm mất giá trị cảnh quan của Thung lũng En-bơ.

Câu hỏi 3: Nêu một số giải pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

Một số giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá:

  • Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản bằng các biện pháp như nâng cao nhận thức của tập thể và cá nhân về giá trị của di sản, giáo dục ý thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cá nhân và cộng đồng về việc bảo vệ di sản.
  • Đầu tư cho cơ sở vật chất: Đầu tư cho việc nghiên cứu, khảo sát về di sản,... Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn vốn để bảo tồn di sản; sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn đầu tư đó,... Đầu tư cho nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để quản lí di sản.
  • Tăng cường biện pháp bảo vệ di sản: Cần tăng cường năng lực tổ chức, quản lý nhà nước đối với di sản, xã hội hoá công tác bảo vệ, thông qua phát huy vai trò của cộng đồng địa phương, giải quyết hài hoà giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế - xã hội và xử lí kịp thời những vi phạm trong quá trình bảo vệ, khai thác giá trị di sản.

3. Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan

Câu hỏi 1: Giải thích vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và mỗi cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

  • Hệ thống chính trị: Tạo ra khuôn khổ pháp lí và cơ chế chính sách cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hoá và quản lí các di sản văn hoá.
  • Doanh nghiệp: Cung cấp nguồn vốn và nhân lực cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.
  • Cộng đồng dân cư: Là chủ thể của di sản, đóng vai trò then chốt trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  • Công dân: Trực tiếp tham gia bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.

Câu hỏi 2: Thông qua sự kiện UNESCO ghi danh Hát Xoan là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại, hãy cho biết trách nhiệm của các bên liên quan (Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng,...) trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hát Xoan:

  • Nhà nước cần ban hành các văn bản pháp quy về di sản văn hoá, tổ chưc và quản lí di sản văn hoá, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hoá và đầu tư cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.
  • Tổ chức xã hội cần phải thực hiện quản lí di sản văn hóa theo phân cấp, cung cấp nguồn lực để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá.
  • Nhà trường cần có định hướng đào tạo, nâng cao nhận thức của người học về giá trị di sản văn hoá, phát huy giá trị di sản văn hoá thông qua các hoạt động giáo dục và tham gia nghiên cứu để nhận diện rõ hơn các giá trị của di sản; đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  • Với cộng đồng cần tham gia trực tiếp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, khai thác và sử dụng di sản văn hoá hợp lí vì mục tiêu phát triển bền vững và giao lưu, quảng bá các giá trị của di sản văn hoá.
  • Công dân: Chấp hành luật pháp, chính sách, quy định về bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá, trực tiếp tham gia bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá và sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia bảo tồn, phát huy giá trị của di sản.

III. MỘT SỐ DI SẢN VĂN HÓA TIÊU BIỂU Ở VIỆT NAM

1. Di sản văn hóa phi vật thể

Câu hỏi 1: Dựa vào lược đồ Hình 16 (tr. 32), em hãy xác định vị trí phân bố của một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

STT

Tên di sản

Vị trí phân bố

1

Nhã nhạc cung đình HuếThừa Thiên Huế

2

Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây NguyênCác tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

3

Dân ca Quan họBắc Ninh, Bắc Giang

4

Ca trùMột số tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên

5

Dân ca Ví, Giặm Nghệ TĩnhNghệ An, Hà Tĩnh

6

Đờn ca tài tử Nam BộMột số tỉnh Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Bộ.

7

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng VươngPhú Thọ

8

Hội GióngHà Nội

9

Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủMột số tỉnh Bắc Bộ: Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình

10

Nghệ thuật Bài ChòiMột số tỉnh Trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận

11

Hát XoanPhú Thọ, Vĩnh Phúc

12

Nghi lễ Then của người Tày, Nùng, TháiMột số tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh

Câu hỏi 2: Giới thiệu giá trị nổi bật của một di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu (tự chọn).

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Dân ca ví dặm là một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu ở Việt Nam, được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào năm 2014. Dân ca ví dặm có giá trị nghệ thuật và lịch sử cao.

  • Giá trị nghệ thuật: Loại hình nghệ thuật này phổ biến trong đời sống của các cộng đồng xứ Nghệ, được hát trong hầu hết mọi hoạt động đời thường, từ ru con, dệt vải, trồng lúa... Lời ca của dân ca ví, dặm ca ngợi những giá trị sâu sắc và truyền thống như sự tôn trọng với các bậc cha mẹ, lòng chung thủy, tận tụy vì người khác cũng như ngợi ca đức tính thật thà và cách cư xử tử tế giữa con người với con người. Dặm rất giàu tính tự sự, trữ tình, kể lể khuyên răn, phân trần bày giải. Cũng có loại dặm dí dỏm khôi hài, châm biếm trào lộng và có cả dặm trữ tình giao duyên.
  • Giá trị lịch sử: Câu hát ví, giặm cứ thấm sâu, lan tỏa mạnh mẽ vào đời sống tâm hồn người Hà Tĩnh, cho cây đời xanh tốt, nở hoa, cho cuộc sống thêm hương sắc, tạo nên sức sống lâu bền cho di sản.

2. Di sản văn hóa vật thể

Câu hỏi 1: Dựa vào lược đồ Hình 16 (tr. 32) em hãy kể tên, xác định vị trí của một số di sản văn hoá vật thể tiêu biểu ở Việt Nam.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Danh sách tên và vị trí của các di sản văn hóa vật thể tiêu biểu ở Việt Nam:

STT

Tên di sản

Vị trí

1

Thành Cổ LoaHà Nội

2

Hoàng thành Thăng LongHà Nội

3

Văn Miếu - Quốc Tử GiámHà Nội

4

Thành nhà HồThanh Hóa

5

Cố đô HuếThừa Thiên Huế

6

Tháp ChămCác tỉnh Nam Trung Bộ, như: Quảng Bình, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận

7

Thánh địa Mỹ SơnQuảng Nam

8

Phố cổ Hội AnQuảng Nam

9

Chiến trường Điện Biên PhủĐiện Biên

10

Dinh Độc LậpThành phố Hồ Chí Minh

11

Trống đồng Ngọc LũHà Nam

12

Thạp đồng Đào ThịnhYên Bái

13

Khu di tích khảo cổ và kiến trúc Óc Eo - Ba ThêAn Giang

14

Nhà tù Côn ĐảoBà Rịa - Vũng Tàu

Câu hỏi 2: Em hãy lựa chọn giới thiệu một di sản văn hoá vật thể tiêu biểu nhất.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Lựa chọn - Văn Miêu Quốc tử giám

  • Văn Miếu được xây dựng năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập thêm Quốc Tử Giám bên cạnh là trường đại học dành riêng cho con vua và các gia đình quý tộc. Đến thời vua Trần Thái Tông, Quốc Tử Giám được đổi tên thành Quốc học viện và thu nhận cả con cái nhà thường dân có sức học xuất sắc. Sang thời hậu Lê, đời vua Lê Thánh Tông bắt đầu cho dựng bia của những người thi đỗ tiến sĩ. Tới thời Nguyễn, Quốc Tử Giám được lập Huế. Văn miếu Thăng Long được sửa sang lại chỉ còn là Văn Miếu của trấn Bắc Thành, sau đổi thành Văn Miếu Hà Nội.
  • Quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện tại nằm trong khuôn viên rộng 54331 m2, bao gồm nhiều công trình kiến trúc nhỏ khác nhau. Bao bọc khuôn viên là những bức gạch vồ. Trải qua nhiều tu sửa, quần thể di tích này bao gồm Hồ Văn, Văn Miếu môn, Đại Trung môn, Khuê Văn Các, giếng Thiên Quang, bia tiến sĩ, Đại Thành môn, nhà Thái Học. Nhà giảng dạy ở phía đông và tây hai dãy đều 14 gian. Phòng học của học sinh tam xá đều ba dãy, mỗi dãy 25 gian, mỗi gian 2 người. Toàn bộ kiến trúc Văn Miếu hiện nay đều là kiến trúc thời đầu nhà Nguyễn. Quần thể kiến trúc Văn Miếu – Quốc Tử Giám được bố cục đăng đối từng khu, từng lớp theo trục Bắc Nam, mô phỏng tổng thể quy hoạch khu Văn miếu thờ Khổng Tử ở Trung Quốc, tuy nhiên, quy mô ở đây đơn giản hơn và theo phương thức truyền thống nghệ thuật dân tộc. Phía trước Văn Miếu có một hồ lớn gọi là hồ Văn Chương, tên cũ xưa gọi là Thái Hồ. Giữa hồ có gò Kim Châu, trước đây có lầu để ngắm cảnh. Ngoài cổng chính có tứ trụ, hai bên tả hữu có bia “Hạ Mã”, xung quanh khu vực xây tường cao bao quanh. Cổng Văn Miếu xây kiểu Tam quan, trên có 3 chữ “Văn Miếu Môn” kiểu chữ Hán cổ xưa. Trong Văn miếu chia làm 5 khu vực rõ rệt, mỗi khu vực đều có tường ngăn cách và cổng đi lại liên hệ với nhau.
  • Vào tháng 3-2010, 82 tấm bia Tiến sĩ triều Lê - Mạc tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám đã được UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Đến ngày 27-7-2011, 82 bia Tiến sĩ tiếp tục được công nhận là Di sản tư liệu thế giới trên phạm vi toàn cầu.

Câu hỏi 3: Có quan điểm cho rằng: Di sản văn hoá vật thể là các công trình, di tích nên chỉ có giá trị về kiến trúc. Em có đồng ý với quan điểm này không? Thông qua một ví dụ cụ thể, hãy giải thích vì sao em đồng ý hoặc không đồng ý.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Không đồng ý vơi quan điểm “Di sản văn hoá vật thể là các công trình, di tích nên chỉ có giá trị về kiến trúc” là không đúng, bởi ngoài giá trị về kiến trúc, di sản văn hóa vật thể còn mang giá trị lịch sử, văn hóa. Chứng minh quan di sản Hoàng thành Thăng Long

  • Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn liền với lịch sử Thăng Long - Hà Nội, phản ánh tiến trình lịch sử lâu dài của nước ta từ thời Bắc thuộc, trải qua các triều đại Lý, Trần, Lê, Mạc, Nguyễn cho đến ngày nay. Nơi đây cũng gắn liền với lịch sử nhiều cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc.
  • Quần thể kiến trúc Hoàng thành Thăng Long được xây dựng trải qua nhiều giai đoạn và trở thành di tích quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di tích ở Việt Nam. Tại Khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu đã phát hiện dấu tích nền móng của các công trình kiến trúc cổ, cùng nhiều hiện vật có giá trị và nhiều đồ dùng, vật dụng của nước ngoài.Khu di tích Thành cổ Hà Nội bao gồm nhiều di tích lịch sử và khảo cổ học tiêu biểu như: Điện Kính Thiên, Cửa Bắc, Tường bao, Tám cổng hành cung thời Nguyễn, Cột cờ Hà Nội, Hậu Lâu, Đoan Môn, Di tích Nhà và hầm D67,...

=> Như vậy, ngoài giá trị về kiến trúc, Hoàng thành Thăng Long còn mang giá trị về lịch sử và là minh chứng cho quá trình giao lưu văn hóa của người Việt với bên ngoài.

3. Di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp

Câu hỏi 1: Dựa vào lược đồ Hình 29 (tr. 39), hãy xác định vị trí phân bố của một số di sản thiên nhiên và di sản hỗn hợp. Kể tên một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp khác.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Xác định vị trí của một số di sản thiên nhiên tiêu biểu ở Việt Nam

  • Cao nguyên đá Đồng Văn - ở Hà Giang
  • Vườn quốc gia Ba Bể - ở Bắc Cạn
  • Vịnh Hạ Long - ở Quảng Ninh
  • Vườn quốc gia Cúc Phương - ở 3 tỉnh: Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa
  • Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng - ở Quảng Bình
  • Vườn quốc gia Cát Tiên - ở các tỉnh: Lâm Đồng, Bình Phước, Đồng Nai
  • Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang - ở Kiên Giang

- Xác định vị trí của một số di sản hỗn hợp tiêu biểu ở Việt Nam

  • Di tích lịch sử và danh thắng Tây Thiên - Tam Đảo (Vĩnh Phúc)
  • Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình)
  • Khu di tích danh thắng Yên Tử (Quảng Ninh).

- Một số di sản thiên nhiên và hỗn hợp khác:

  • Di sản thiên nhiên: Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh), Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (Cà Mau), Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (Hải Phòng),...
  • Di sản hỗn hợp: Khu di tích và danh thắng Tây Yên Tử (Bắc Giang),...

Câu hỏi 2: Thông qua một ví dụ cụ thể, giải thích vì sao các di sản được phân loại là di sản thiên nhiên/di sản hỗn hợp.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

Lựa chọn: Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm (Quảng Nam)

  • Cù Lao Chàm là một cụm đảo thuộc xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyền thế giới vào năm 2009, bảo tồn gần như nguyên vẹn hệ sinh thái biển gồm 950 loài thủy sinh. Nơi đây cuốn hút du khách bởi màu xanh hoang sơ và những làng chài nằm yên bình dưới tán dừa thơ mộng.
  • Đa dạng sinh học: Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An (KSQ) có đại diện đầy đủ các kiểu hệ hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng vùng ven bờ như: Hệ sinh thái (HST) rạn san hô; HST thảm cỏ biển, HST thảm rong biển, HST rừng ngập mặn (chủ yếu là rừng dừa nước); HST vùng cửa sông; HST đất ngập nước; HST vùng triều bờ đá; HST bãi biển, HST rừng thường xanh nhiệt đới...vv.Các nghiên cứu cho đến nay (2019) đã xác định được rừng Cù Lao Chàm cũng là nơi cư trú của 12 loài thú, 13 loài chim, 130 loài bò sát và 5 loài ếch nhái, nhiều loài quý hiếm như Lan Nhung, Trầm Hương. Đặc biệt, đã phát hiện tại Cù Lao Chàm có nhiều loài trong sách đỏ của Việt Nam và IUCN. Riêng năm 2017, Cù Lao Chàm đã bổ sung 01 loài rắn mới vào danh mục của thế giới với tên khoa học Oligodon culaochamensis. Bên cạnh đó, có 6 cây quý ở Cù Lao Chàm gồm: 3 cây Cây ngô đồng đỏ; 1 cây Nánh, 1 cây Kén; 1 cây Đa đã được Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam công nhận là “Cây di sản” năm 2014

B. CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu hỏi 1: Lập bảng thống kê về một số di sản tiêu biểu của Việt Nam được UNESCO ghi danh theo gợi ý dưới đây:

TT

Tên di sản

Địa điểm (tỉnh/thành phố)

Loại hình di sản

1

?

?

?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Bảng thống kê một số di sản tiêu biểu của Việt Nam được UNESCO ghi danh:

TT

Tên di sản

Địa điểm (tỉnh/thành phố)

Loại hình di sản

1

Nhã nhạc cung đình HuếThừa Thiên HuếDSVH phi vật thể

2

Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây NguyênKon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm ĐồngDSVH phi vật thể

3

Dân ca Quan họBắc Ninh, Bắc GiangDSVH phi vật thể

4

Ca trùHà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng YênDSVH phi vật thể

5

Dân ca Ví, Giặm Nghệ TĩnhNghệ An, Hà TĩnhDSVH phi vật thể

6

Đơn ca tài tử Nam BộMột số tỉnh Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Nam Bộ.DSVH phi vật thể

7

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng VươngPhú ThọDSVH phi vật thể

8

Hội GióngHà NộiDSVH phi vật thể

9

Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủMột số tỉnh Bắc Bộ: Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Ninh BìnhDSVH phi vật thể

10

Nghệ thuật Bài ChòiMột số tỉnh Trung Bộ: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh ThuậnDSVH phi vật thể

11

Hát XoanPhú Thọ, Vĩnh PhúcDSVH phi vật thể

12

Nghi lễ Then của người Tày, Nùng, TháiMột số tỉnh Bắc Bộ: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng NinhDSVH phi vật thể

13

Khu trung tâm Hoàng thành Thăng LongHà NộiDSVH vật thể

14

Thành nhà HồThanh HóaDSVH vật thể

15

Quần thể cố đô HuếThừa Thiên HuếDSVH vật thể

16

Thánh địa Mỹ SơnQuảng NamDSVH vật thể

17

Phố cổ Hội AnQuảng NamDSVH vật thể

18

Vịnh Hạ LongQuảng NinhDi sản thiên nhiên

19

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngQuảng BìnhDi sản thiên nhiên

20

Quần thể danh thắng Tràng AnNinh BìnhDi sản hỗn hợp

Câu hỏi 2: Ngoài các di sản đã được UNESCO ghi danh, em hãy kể tên những di sản tiêu biểu khác ở địa phương em hoặc ở Việt Nam theo loại hình.

Giải chi tiết:

Hướng dẫn: Một số di sản tiêu biểu ở Việt Nam

- Di sản văn hóa phi vật thể:

  • Múa rối nước (Hải Dương);
  • Lễ hội Chọi trâu Đồ Sơn (Hải Phòng);
  • Lễ hội Lồng tông của người Tày (Tuyên Quang);
  • Tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh),...

- Di sản văn hóa vật thể:

  • Đền Ông Hoàng Mười (Nghệ An);
  • Cụm di tích Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải (Quảng Trị);
  • Thành Cổ Loa (Hà Nội);
  • Trống đồng Đông Sơn;

- Di sản thiên nhiên:

  • Đỉnh núi Fansipan (Sa Pa, Lào Cai);
  • Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm (Quảng Nam);
  • Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (Hải Phòng),...

- Di sản hỗn hợp:

  • Khu di tích - danh thắng Yên Tử;
  • Di tích lịch sử và danh thắng Tây Thiên - Tam Đảo.

Câu hỏi 3: Theo em, những di sản của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đất nước và cộng đồng sinh sống ở vùng di sản? Em cần làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của các di sản?

Giải chi tiết:

Hướng dẫn:

- Ý nghĩa của những di sản đối với sự phát triển của đất nước và cộng đồng sinh sống ở vùng di sản:

  • Là tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc và tạo nên giá trị cốt lõi của cộng đồng, dân tộc Việt Nam.
  • Góp phần tạo ra sinh kế cho cá nhân và cộng đồng sống ở vùng di sản; là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
  • Góp phần thúc đẩy hòa bình và tinh thần đoàn kết giữa Việt Nam với các quốc gia thông qua quá trình giao lưu cũng như tôn trọng đa dạng văn hoá.
  • Đóng góp thiết thực vào quá trình bảo vệ môi trường.

- Để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của các di sản, chúng ta cần:

  • Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp, chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  • Trực tiếp tham gia bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hoá ở địa phương, quê hương, đất nước.
  • Sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia bảo tồn, phát huy giá trị của di sản.