Giải Toán 3 kết nối: Bài 49 Luyện tập chung

Hướng dẫn giải Toán 3 kết nối tri thức: Giải bài 49 Luyện tập chung. Bài được giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu. Bài giải giúp học sinh nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, rèn kĩ năng giải bài tập và có phương pháp học tập hiệu quả.

Nội dung chi tiết

LUYỆN TẬP 1

Bài 1: Số?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

Mười nghìn: 10 000

Tám nghìn năm trăm linh tư: 8 054

Bảy nghìn không trăm linh sáu: 7 006

Bài 2: Số?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

a) Các số lần lượt là: 3 499, 3 501

b) Các số lần lượt là: 9 993, 9 996, 10 000

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

a) Số 2 846 có chữ số hàng chục là:

A. 2 B. 8 C. 4 D. 6

b) Số 2 846 làm tròn đến hàng chục là:

A. 2 900 B. 2 850 C. 2 840 D. 2 800

Giải chi tiết:

a) C

b) B

Bài 4: Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi “Đuổi hình bắt chữ" và lần lượt nhận được số điểm là 2 150 điểm, 1 650 điểm, 2 300 điểm và 1 850 điểm. Hỏi:

a) Bạn nào nhận được số điểm cao nhất?

b) Những bạn nào nhận được nhiều hơn 2 000 điểm ?

c) Những bạn nào nhận được ít hơn 2 000 điểm?

Giải chi tiết:

a) Vì 1 650 < 1 850 < 2 150 < 2 300

Nên Việt là người nhận được số điểm cao nhất.

b) 2 300 > 2 150 > 2 000

Nên Việt và Mai là những người nhận được nhiều hơn 2 000 điểm.

c) 1 650 < 1 850 < 2 000

Nên Nam và Rô - bốt là những người nhận được ít hơn 2 000 điểm

Bài 5: Trên giá sách có một bộ sách gồm 8 cuốn được đánh số từ I đến VIII. Bố của Mai đã lấy 2 cuốn sách để đọc. Hỏi đó là những cuốn được đánh số nào?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

Hai cuốn sách đã được lấy đi đánh số: III và VI.

LUYỆN TẬP 2

Bài 1:

a) Số?

LUYỆN TẬP 1

b) Làm tròn các số 4 128, 5 062, 6 704 và 7 053 đến hàng trăm.

Giải chi tiết:

a)

LUYỆN TẬP 1

b)

4 128 Làm tròn đến hàng trăm: 4 100

5 062 Làm tròn đến hàng trăm: 5 100

6 704 Làm tròn đến hàng trăm: 6 700

7 053 Làm tròn đến hàng trăm: 7 000

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.

a) Trong các số 3 768, 6 783, 3 687, 6 738, số lớn nhất là:

A. 3 768 B. 6 783 C. 3 687 D. 6 738

b) Trong các số 3 768, 6 783, 3 687, 6 738, số bé nhất là:

A. 3 768 B. 6 783 C. 3 687 D. 6 738

Giải chi tiết:

a) B

b) C

Bài 3: Mỗi bình ghi một trong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số nào?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

Bình bị vỡ là bình XIV.

Bài 4: Có ba con vật trong một khu bảo tồn là: voi châu Phi, hươu cao cổ và tê giác trắng. Trong số đó một con nặng 2 287 kg, một con nặng 6 125 kg và một con nặng 1 687 kg. Biết voi châu Phi nặng nhất và hươu cao cổ nhẹ hơn tê giác trắng. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Giải chi tiết:

Ta có: 6 125 > 2 287 > 1 687

Mà voi châu Phi nặng nhất, tê giác trắng nặng thứ hai và hươu cao cổ nhẹ nhất.

Vậy, voi châu Phi nặng 6 125 kg, tê giác trắng 2 287 kg, hươu cao cổ nặng 1 687 kg.

LUYỆN TẬP 3

Bài 1: Số?

LUYỆN TẬP 1

Giải chi tiết:

LUYỆN TẬP 1

Bài 2:

a) Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vào vị trí dấu "?" để được phép so sánh đúng?

LUYỆN TẬP 1

b) Mai có tất cả bao nhiêu cách chọn thẻ số phù hợp với yêu cầu trên?

Giải chi tiết:

a) Mai có thể đặt thẻ số 8 để được phép so sánh đúng

b) Vì 9 > 8 > 7

Nên Mai có tất cả 2 cách số thẻ phù hợp hợp với yêu cầu trên.

Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.

Trường học của Rô-bốt có 1 992 học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng trăm, ta có thể nói:

Trường học của Rô-bốt có khoảng:

A. 2 000 học sinh B. 1 950 học sinh

C. 1 900 học sinh D. 1 000 học sinh

Giải chi tiết:

Giải chi tiết: A