Giáo án chuyên đề Lịch sử 12 kết nối: Chuyên đề 1 Phần 3 Một số tôn giáo ở Việt Nam
Trọn bộ giáo án chuyên đề lịch sử 12 sách kết nối tri thức cả năm file word. Giáo án chuyên đề 1 Phần 3 Một số tôn giáo ở Việt Nam. Bài soạn bám sát theo chương trình mới được trình bày khoa học, kiến thức trọng tâm, dễ dàng giảng dạy và chỉnh sửa đơn giản khi cần.
Nội dung chi tiết
HOẠT ĐỘNG III. MỘT SỐ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM (5 TIẾT)
Hoạt động III.1. Nho giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 13 – 15, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.13 – 15 và trả lời câu hỏi:
- Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam đã được tiếp nhận, sáng tạo như thế nào?
- Dựa vào thông tin trong bài học và trải nghiệm thực tiễn của em, hãy phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam hiện nay.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS (timeline, infogracphic,…) về những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo. Các tôn giáo cùng tồn tại và bình đẳng với nhau, gồm những tôn giáo có nguồn gốc du nhập từ bên ngoài (Phật giáo, Đạo giáo, Công giáo, Hồi giáo,…) và cả những tôn giáo có nguồn gốc bản địa (đạo Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo,…). - GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: + Nhóm 1: Tìm hiểu về Nho giáo. + Nhóm 2: Tìm hiểu về Phật giáo. + Nhóm 3: Tìm hiểu về Đạo giáo. + Nhóm 4: Tìm hiểu về Cơ đốc giáo. + Nhóm 5: Tìm hiểu về một số tôn giáo khác. - GV dẫn dắt vào HD III.1: Nho giáo không phải là một tôn giáo theo đúng nghĩa của nó với đủ 4 yếu tố về đối tượng tôn thờ, giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Tuy nhiên, thực tế, trong diễn trình lịch sử thời kì quân chủ, có thời kì Nho giáo đã được độc tôn, đề cao, trở thành học thuyết chính trị, tư tưởng mang màu sắc tôn giáo. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1: Khai thác Hình 13 – 15, mục Em có biết, thông tin mục III.1 SGK tr.13 – 15 và trả lời câu hỏi: Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam đã được tiếp nhận, sáng tạo như thế nào? ![]() - GV khuyến khích HS sử dụng timeline, infogracphic,… để giới thiệu. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về Nho giáo (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.1). - GV cho HS xem hình ảnh flycam về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Thuyết minh, giới thiệu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội). https://www.youtube.com/watch?v=MU5HWejzxwI ![]() Văn Miếu – Quốc Tử Giám - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS cả lớp chia làm 4 đội chơi. Các đội chơi viết đáp án vào bảng phụ, thực hiện nhiệm vụ: Hãy phân tích những biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hóa – xã hội Việt Nam hiện nay. + GV và HS cùng đánh giá, nhận xét câu trả lời của các đội và tìm ra đội thắng cuộc. - GV mở rộng kiến thức, liên hệ và yêu cầu HS cho biết: Nêu các câu thành ngữ, tục ngữ thể hiện những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo trong xã hội thông qua các phong tục, tập quán. Gợi ý: + Tư tưởng về lối sống quân tử:
+ Tư tưởng gia trưởng phụ quyền:
+ Tư tưởng trọng nam, khinh nữ”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện Nhóm 1 nêu những biểu hiện của Nho giáo sau khi được truyền bá vào Việt Nam sau khi được tiếp nhận và sáng tạo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS thuyết minh, giới thiệu về Văn Miếu, Quốc Tử Giám (Đính kèm phía dưới Hoạt động III.1). - GV mời các đội chơi nêu đáp án trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nho giáo chính thức được tiếp nhận bởi nhà nước, được truyền bá một cách chính thức trong đời sống cung đình và đời sống chính trị, ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong tục tập quán, lối sống, tâm lí xã hội truyền thống ở Việt Nam. - GV mở rộng: + Quá trình du nhập và phát triển của Nho giáo với 4 thời kì chính:
+ Bên cạnh những yếu tố tích cực, trong đời sống văn hóa – xã hội, Nho giáo cũng có những biểu hiện tiêu cực hoặc hạn chế như tâm lí trọng nam, khinh nữ; thói gia trưởng; quan niệm tôn ti, đẳng cấp,… - GV chuyển sang nội dung mới. | III. Một số tôn giáo ở Việt Nam 1. Nho giáo * Lịch sử hình thành và quá trình truyền bá: - Nho giáo là một hệ thống triết học chính trị - xã hội, giáo dục, đạo đức do Khổng Tử sáng lập vào khoảng thế kỉ VỊ TCN ở Trung Quốc.
- Nho giáo được truyền bá vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc (khoảng thế kỉ đầu Công nguyên), có quá trình được tiếp nhận, phát triển trải qua nhiều thời kì thăng trầm của lịch sử. + Thời Bắc thuộc: Nho giáo từng bước được truyền bá vào Giao Chỉ cùng với Phật giáo và Đạo giáo. + Thời Lý:
+ Thời Trần: Nho học phát triển khá mạnh, Quốc Tử Giám được mở rộng. + Thời Lê sơ:
+ Thời Nguyễn:
+ Từ đầu thế kỉ XX:
* Ảnh hưởng, biểu hiện của Nho giáo trong đời sống văn hoá - xã hội Việt Nam: - Trong lịch sử: Nho giáo được xem là hệ tư tưởng có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài đến xã hội, đạo đức và văn hoá, giáo dục ở các triểu đại từ Lý, Trần đến Nguyễn. - Hiện nay: + Hoạt động thờ Khổng Tử và các bậc tiên Nho thể hiện truyền thống hiếu học của nhân dân vẫn được duy trì ở nhiều văn miếu, văn từ, văn chỉ. + Đạo lí của Nho giáo về hiếu, lễ, nghĩa, trung, tín,... hay quan niệm về “tam tòng, tứ đức” ít nhiều vẫn còn ảnh hưởng trong nhận thức và ứng xử của nhân dân, gắn với những ảnh hưởng khá tích cực như lối sống trật tự, khuôn phép, “trên kính dưới nhường”.
|
Tư liệu 6: Nho giáo. 6.1. “Những nội dung văn hóa, tín ngưỡng, tập tục mà Nho giáo tạo ra cho lịch sử như tục cưới xin, tục ma chay, tục thờ cúng tổ tiên; các lễ hội cầu an, cầu phúc, cầu mưa; tình cảm kính già yêu trẻ, tôn trọng thầy giáo,… đều có nguồn gốc từ “Kinh Lễ”, từ đạo hiếu,… từ tâm lí tôn sư trọng đạo của Nho giáo”. (Nguyễn Tài Thư, Nho học và lịch sử tư tưởng Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2020, tr.50) 6.2. Nho giáo quan niệm Trời là chủ thể của càn khôn vũ trụ và vạn vật nên điều khiển tất cả mọi sự biến hoá, xoay chuyển trong vũ trụ. Đó chính là Thiên mệnh (mệnh Trời). Sách “Thượng Thư” viết rằng: “Chỉ có Trời Đất là cha mẹ của vạn vật, trong vạn vật, người là linh hơn cả. Người là con Trời nhưng cũng là dân của Trời. Thiên tử (con Trời) là người thay Trời để cai trị dân chúng và mưu cầu hạnh phúc cho dân chúng”. Không chỉ Nho gia mà một bộ phận lớn nhân dân tôn vinh đức Khổng Tử là bậc thánh trong thiên hạ. Họ lập Văn Miếu hay Văn Thánh Miếu làm nơi thờ Khổng Tử và các học trò của ngài cùng với các Tiên hiền, Tiên nho qua các thời kì. Vì thế, Nho giáo còn được gọi là Đạo Nho hay Đạo Khổng. 6.3. Khi tiếp nhận Nho giáo, người Việt đã tiếp thu nội dung khái niệm “tam cương” và “Ngũ thường” để hình thành các chuẩn mực đạo đức - xã hội. “Tam cương” gồm 3 mối quan hệ cốt yếu trong xã hội là: quân thần cương (quan hệ vua - tôi), phụ tử cương (quan hệ cha - con), phu phụ cương (quan hệ chồng - vợ). Tam cương thể hiện khuôn phép, kỉ luật trong xã hội phong kiến. “Ngũ thường” gồm 5 đức cơ bản của con người: nhân (học cách làm người tốt), nghĩa (chính nghĩa, công bằng, ngay thẳng), lễ (lễ độ, hoà nhã, tôn trọng), trí (trí tuệ, khôn ngoan, biết lí lẽ và tín (uy tín, tín nhiệm, có lòng tin). Ngũ thường góp phần quan trọng hình thành các chuẩn mực đạo đức - xã hội phong kiến.
GIỚI THIỆU, THUYẾT MINH VỀ VĂN MIẾU – QUỐC TỬ GIÁM Văn Miếu ở Hà Nội được xây dựng từ thời vua Lý Thánh Tông (1070): Theo Đại Việt sử ký toàn thư, Văn Miếu ở Hà Nội được xây dựng từ năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông. Văn Miếu được xây dựng trên khu đất hình chữ nhật (dài 300 m, rộng 70 m), xung quanh là tường gạch, phía trong chia thành 5 lớp không gian với các kiến trúc khác nhau. Mỗi lớp không gian đó được giới hạn bởi các tường gạch có 3 cửa để thông với nhau (gốm cửa chính giữa và hai cửa phụ hai bên). Về sau, kiến trúc khu Văn Miếu dần được hoàn thiện: từ ngoài vào trong có các cống lần lượt là: cổng Văn Miếu, cổng Đại Trung, cổng Đại Thành và cổng Thái Học. Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử, các bậc hiền triết Nho giáo và Chu Văn An - người thầy tiêu biểu đạo cao, đức trọng của nền giáo dục Việt Nam. Trong Văn Miếu có tạc tượng Chu Công, Khổng Tử cùng tứ phối là Nhan Tử, Tăng Tử, Tư Tử, Mạnh Tử và hình vẽ các hiển Nho để thờ cúng. Về sau, Quốc Tử Giám được xây dựng ngay bên cạnh, biến khu Văn Miếu - Quốc Tử Giám không chỉ là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền nho mà còn trở thành trường quốc học đầu tiên của Việt Nam và là trung tâm giáo dục Nho học cao cấp, lớn nhất dưới thời quân chủ. Hiện nay, Văn Miếu - Quốc Tử Giám là điểm du lịch văn hóa hấp dẫn du khách, có những đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển về mọi mặt của thủ đô cũng như của cả nước. Từ năm 1962, di tích đã được Bộ Văn hóa xếp hạng quốc gia và đến nay là Di tích Quốc gia đặc biệt, 82 tấm bia được UNESCO vinh danh là di sản tư liệu thế giới. Di tích luôn được Thành phố Hà Nội đặc biệt quan tâm, tổ chức quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị. Năm 1988, Thành phố đã thành lập Trung tâm nghiên cứu văn hóa, khoa học Văn Miếu – Quốc Tử Giám và giao nhiệm vụ quản lý di tích trực tiếp và toàn diện. Hiện nay, các hạng mục kiến trúc chính trong di tích đã được tu bổ, phục dựng để phục vụ nhu cầu bảo tồn, phát huy giá trị, khai thác du lịch của thủ đô cũng như của cả nước. Video: Văn Miếu – Biểu tượng của Nho giáo Việt Nam https://www.youtube.com/watch?v=nBnlMLIfgio | |
Hoạt động III.2. Phật giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chỉ ra được những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội thông qua trải nghiệm thực tế, tham quan chùa ở địa phương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 16 – 18, thông tin mục III.2 SGK tr.15 – 17 và thực hiện nhiệm vụ:
- Qua hoạt động tham quan, trải nghiệm ở một ngôi chùa cụ thể, kết hợp khai thác thông tin trong mục, hãy chỉ ra một số biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội của người Việt Nam hiện nay.
- Vì sao nói: Phật giáo Việt Nam luôn đồng hành với lịch sử xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của Phật giáo trong đời sống văn hóa – xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
--------------- Còn tiếp ---------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 12 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn

