Giáo án Công nghệ 5 kết nối: Bài 1 Vai trò của công nghệ
Giáo án Công nghệ 5 kết nối tri thức: Bài 1 Vai trò của công nghệ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu.
SGK Công nghệ 5.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
SGK Công nghệ 5.
VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||||||||||||||
TIẾT 1 | |||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK trang 6.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một sản phẩm công nghệ trong đời sống: + HS 1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ. + HS 2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm công nghệ đó. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: Con người sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học Bài 1 – Vai trò của công nghệ - Tiết 1. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. VAI TRÒ CỦA SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát các sản phẩm công nghệ trong Hình 1 và cho biết chúng có vai trò như thế nào trong đời sống.
- GV mời đại diện 2 cặp trình bày vai trò của các sản phẩm công nghệ trong hình. Các cặp khác chú ý lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời hay. Hoạt động khám phá 2 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6. GV phát cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi tên: + Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- GV hướng dẫn HS: + Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ phù hợp với tên của chiếc giỏ đó. + Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao. + Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 2 sao. - GV mời đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính số sao của nhóm mình đạt được. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm tích cực. - GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công nghệ, năng suất lao động được nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Hiểu ý đồng đội”: + GV mời đại diện 3 đội tham gia, mỗi đội gồm 3 HS. + Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt xuống phía lớp. + HS 1: đứng cuối hàng, có nhiệm vụ nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình). + HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng. HS 3 viết mô tả của sản phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì. + Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng. + Đội chiến thắng và HS dưới lớp trả lời đúng sẽ nhận quà tặng. - GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên dương HS tích cực. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em đã học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về nhà tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ. |
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời: + Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh chóng. + Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn. + Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận cặp đôi.
- HS trình bày:
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm 6.
- HS lắng nghe luật chơi và thực hiện:
- Đại diện nhóm mang giỏ lên bảng để tính số sao của nhóm mình đạt được.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | ||||||||||||||||||||||
TIẾT 2 | |||||||||||||||||||||||
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN | HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH | ||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi là”: + GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ. + Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó. + Lặp lại 3 lượt. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn tại những mặt trái khi con người sử dụng công nghệ. Hôm nay, lớp mình sẽ tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ, chúng ta cùng vào Bài 1 – Vai trò của công nghệ – Tiết 2. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. MẶT TRÁI KHI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ a. Mục tiêu: HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống. b. Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát sơ đồ trong Hình 2 và cho biết công nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và chốt đáp án. Hoạt động khám phá 2 - GV cho HS hoạt động nhóm 4. GV phát phiếu học tập cho các nhóm. GV yêu cầu HS: Quan sát các tình huống trong Hình 3 và lựa chọn các thẻ phù hợp để thể hiện mặt trái khi sử dụng công nghệ trong mỗi hình dưới đây.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công nghệ, giảm tư duy và sáng tạo, hạn chế giao tiếp trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng, gây mất an toàn thông tin. - GV cho HS xem thêm video tác hại của việc nghiện Internet (0.16s – 2.16p). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về vai trò và mặt trái khi sử dụng công nghệ. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp học tập. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp giải trí. Câu 2: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp học tập. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp giải trí. Câu 3: Sản phẩm công nghệ trong hình dưới đây có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển. B. Giúp lưu trữ thông tin. C. Giúp làm việc nhà. D. Giúp bảo quản thực phẩm. Câu 4: Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là
A. Lệ thuộc vào công nghệ. B. Mất an toàn thông tin. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Giảm giao tiếp trực tiếp. Câu 5: Mặt trái của việc sử dụng công nghệ trong hình dưới đây là
A. Đe dọa tinh thần. B. Giảm giao tiếp trực tiếp. C. Gây ô nhiễm môi trường. D. Mất an toàn thông tin. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vào vở: Một số thói quen của người thân trong gia đình khi sử dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức khỏe”. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung “Em đã học”. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Về tìm hiểu nội dung Bài 2: Nhà sáng chế. |
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- HS quan sát và thảo luận nhóm.
- HS trình bày: + Nguyên liệu: gỗ, tre, nứa,... là nguồn nguyên liệu tự nhiên, nhưng khai thác quá mức sẽ dẫn tới cạn kiệt,...). + Hóa chất ngâm nguyên liệu thải ra ngoài môi trường, chưa được xử lí làm ô nhiễm đất, ô nhiễm nước dùng trong sinh hoạt,... - HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS xem video.
- HS ổn định nhóm, nhận bộ thẻ đáp án từ GV.
- Các nhóm chú ý lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1. A. Câu 2. D. Câu 3. B. Câu 4. C. Câu 5. B.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết học sau. | ||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC
Tiết 2:
Phiếu học tập:
Tên nhóm:…………………………. PHIẾU HỌC TẬP
|
Đáp án:
Hình | Mặt trái | Mô tả hình |
Hình a | Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ | Một phép tính đơn giản nhưng không suy nghĩ mà phải dùng máy tính để tính |
Hình b | Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người | Trong không gian sinh hoạt gia đình buổi tối, mọi người không ai nói chuyện với ai, chỉ chú ý sử dụng điện thoại hoặc máy tính bảng |
Hình c | Ảnh hưởng đến sức khỏe | Ngồi xem máy tính sai tư thế, nghe tai nghe, có thể làm cong vẹo cột sống, mắc các tật khúc xạ, điếc,… Ngoài ra, chơi trên sản phẩm công nghệ còn ảnh hưởng đến đời sống tinh thần (học thói xấu, mê game,…) |
Hình d | Mất an toàn thông tin | Bị đánh cắp thông tin cá nhân quan trọng, mất tài liệu |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ 5 kết nối tri thức
- Giải công nghệ 5 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ 5 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ 5 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn công nghệ 5 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ 5 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ 5 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 5 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Công nghệ 5 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 5 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 5 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn











