Giáo án Công nghệ 9 - CBTP kết nối: Bài 5 Dự án Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn

Giáo án Công nghệ 9 - Chế biến thực phẩm kết nối tri thức: Bài 5 Dự án Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Tính toán chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ, tự học qua việc chủ động tìm kiếm thông tin, đưa ra kết luận.

  • Khả năng giải quyết vấn đề.

  • Năng lực quản lí tài chính qua việc tính toán chi phí bữa ăn hằng ngày.

  • Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc; lắng nghe, chia sẻ, hợp tác, giao tiếp trong làm việc nhóm.

Năng lực riêng:

  • Xác định được khối lượng thực phẩm cần dùng trong bữa ăn và giá thành thực phẩm trên thị trường.

  • Tính toán được chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước. Từ đó, tính toán được chi phí bữa ăn hằng ngày tại gia đình.

3. Phẩm chất

  • Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.

  • Trách nhiệm, tích cực trong các hoạt động chung, hoàn thành công việc mà bản thân được giao phó, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành dự án.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.

  • Tranh ảnh, tài liệu, video,... một số mẫu thực đơn khác nhau.

  • Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp: Mô đun Chế biến thực phẩm.

  • Nghiên cứu bài học trước khi lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi, kích thích HS tham gia bài học mới.

b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh, giới thiệu một số mẫu thực đơn trong gia đình:

BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN

BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN BÀI 5: DỰ ÁN: TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN THEO THỰC ĐƠN

- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm (3 - 4 HS) trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang 40: Theo em, để tính toán chi phí cho một bữa theo thực đơn cho trước cần làm như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ, quan sát kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, định hướng HS trả lời (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời: Để tính toán được chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước, cần làm những công việc sau:

+ Xác định các loại thực phẩm cần dùng trong bữa ăn và khối lượng của các thực phẩm đó.

+ Xác định giá thành hiện tại trên thị trường của từng loại thực phẩm.

+ Nhân đơn giá, tính tổng chi phí.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tính toán chính xác chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu – Bài 5. Dự án: Tính toán chi phí bữa ăn theo thực đơn.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động: Tính toán chi phí bữa ăn với thực đơn cho trước

a. Mục tiêu:

- Giúp HS nâng cao hiểu biết về giá cả các loại thực phẩm, nâng cao kiến thức để tính toán chi phí bữa ăn.

- Giúp HS trau dồi:

+ Kĩ năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như từ người thân, bạn bè, internet, sách, báo, cửa hàng, siêu thị,…

+ Kiến thức về giáo dục tài chính phù hợp với lứa tuổi.

+ Kĩ năng làm việc nhóm.

b. Nội dung:

- GV hướng dẫn HS chi tiết cách tính chi phí bữa ăn theo các bước trong SGK.

- GV có thể yêu cầu HS tính lại hai thực đơn trong SGK theo mức giá thực phẩm tại địa phương để HS có thể tính toán thành thạo.

c. Sản phẩm học tập:HS biết cách tính toán chi phí bữa ăn theo các bước trong SGK.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Tính toán chi phí cho một bữa ăn theo thực đơn cho trước.

- GV hướng dẫn HS tiến trình thực hành.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Nhóm 1 + 2: Tính chi phí bữa trưa cho một gia đình có ba người gồm: bố (42 tuổi), mẹ (38 tuổi), con gái (15 tuổi) theo thực đơn.

(Đính kèm bảng 2 bên dưới phần Nhiệm vụ)

+ Nhóm 3 + 4: Tính chi phí một bữa ăn 24 người với thực đơn của một bàn 6 người theo thực đơn.

(Đính kèm bảng 6 bên dưới phần Nhiệm vụ)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc nội dung bài 5, thảo luận và thực hành.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS xung phong trình bày kết quả thực hành.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

TÍNH TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN VỚI THỰC ĐƠN CHO TRƯỚC

1. Tiến trình thực hiện

- Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng trong bữa ăn.

- Bước 2: Xác định giá thành hiện tại trên thị trường của từng loại thực phẩm có trong thực đơn.

- Bước 3: Tính tổng chi phí cho bữa ăn dựa theo bảng mẫu.

(Đính kèm bảng 1 bên dưới phần Nhiệm vụ)

2. Tính toán chi phí bữa trưa cho một gia đình có ba người gồm: bố (42 tuổi), mẹ (38 tuổi), con gái (15 tuổi) theo thực đơn

- Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng.

(Đính kèm bảng 3 bên dưới phần Nhiệm vụ)

- Bước 2: Xác định giá thành thực phẩm.

(Đính kèm bảng 4 bên dưới phần Nhiệm vụ)

- Bước 3: Tính chi phí.

(Đính kèm bảng 5 bên dưới phần Nhiệm vụ)

3. Tính chi phí một bữa ăn 24 người với thực đơn của một bàn 6 người theo thực đơn

- Bước 1: Xác định khối lượng thực phẩm cần dùng cho một bàn:

Khối lượng của từng loại thực phẩm tương ứng với thực đơn của một bàn 6 người trên.

- Bước 2: Xác định giá thành thực phẩm.

(Đính kèm bảng 7 bên dưới phần Nhiệm vụ)

- Bước 3: Tính chi phí.

(Đính kèm bảng 8 bên dưới phần Nhiệm vụ)

Bảng 1

STT

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá ước tính (đồng)

Chi phí dự tính (đồng)

1

Gạo

kg

?

?

?

2

Dầu ăn

mL

?

?

?

3

Sữa tươi

mL

?

?

?

?

?

?

?

?

Tổng chi phí

?

Bảng 2.

STT

Tên món

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

Bố

Mẹ

Con

Tổng

1

Cơm

Gạo

g

150

100

120

370

2

Thịt luộc

Thịt gà ta

g

150

120

130

400

3

Trứng kho

Trứng gà.

quả

1

1

1

3

4

Cải ngọt luộc

Rau cải ngọt

g

200

200

200

600

5

Dưa hấu

Dưa hấu

g

200

150

150

500

6

Sữa

Sữa bò

mL

200

200

Bảng 3

STT

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

1

Gạo

g

370

2

Thịt gà ta

g

400

3

Trứng gà

quả

3

4

Rau cải ngọt

g

600

5

Dưa hấu

g

500

6

Sữa bò

mL

200

Bảng 4

STT

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

1

Gạo

đồng/kg

25 000

2

Thịt gà ta

đồng/kg

150 000

3

Trứng gà

quả

3 000

4

Rau cải ngọt

đồng/kg

20 000

5

Dưa hấu

đồng/kg

15 000

6

Sữa bò

L

37 500

Bảng 5

STT

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

ước tính (đồng)

Chi phí

dự tính (đồng)

1

Gạo

kg

0,37

25 000

9 250

2

Thịt gà ta

kg

0,4

150 000

60 000

3

Trứng gà

quả

3

3 000

9 000

4

Rau cải ngọt

kg

0,6

20 000

12 000

5

Dưa hấu

kg

0,5

15 000

7 500

6

Sữa bò

L

0,2

37 500

7 500

Tổng chi phí

105 250

Bảng 6

STT

Tên món

Thực phẩm

Đơn vị tính

Số lượng

1

Soup gà nấm

Thịt gà nạc

g

180

Ngô ngọt

quả

1/2

Nấm kim châm

g

100

Nấm hương khô

g

25

2

Bò xào măng trúc

Thịt bò

g

250

Măng trúc

g

200

3

Tôm hấp nước dừa

Tôm (6 con)

g

450

Quả dừa

g

1

4

Cá trắm chiên xù

Cá trắm

g

400

Bột chiên

g

150

Trứng gà

quả

2

5

Rau củ luộc

Qủa su su

g

200

Cà rốt

g

100

Súp lơ xanh

g

200

6

Canh mọc nấm

Thịt lợn xay

g

150

Nấm hương khô

g

25

Trứng cút

quả

12

Cà rốt

g

100

Súp lơ

g

100

7

Xôi ruốc

Gạo nếp

g

300

Ruốc thịt lợn

g

70

8

Cơm

Gạo tẻ

g

400

9

Dưa hấu

Dưa hấu

g

900

10

Nước

Nước (330 mL/chai)

chai

6

---------------------------------------

----------------------Còn tiếp---------------------