Giáo án Đạo đức 5 kết nối: Bài 8 Sử dụng tiền hợp lí

Giáo án Đạo đức 5 kết nối tri thức: Bài 8 Sử dụng tiền hợp lí. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ

BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.

  • Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.

  • Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.

  • Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.

  • Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

  • Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.

  • Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu biết tìm hiểu và tham gia một số hoạt động quản lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo nguồn thu nhập cá nhân… phù hợp với lứa tuổi.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: thể hiện qua việc sử dụng tiền hợp lí.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.

  • Video clip Cha Ching 7: Hãy biết chỉ tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi; Bộ tranh minh hoạ những nét cơ bản của đồng tiến Việt Nam theo Thông tư số 37/2021/TT- BGDĐT.

  • Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...

2. Đối với học sinh

  • SHS Đạo đức 5.

  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm: Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người đều phải ăn uống, vui chơi, học tập,... Để thực hiện những hoạt động đó, chúng ta cần phải có tiền và biết sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào là sử dụng tiền hợp lí và vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí, bài học “Sử dụng tiền hợp lí” sẽ giúp các em giải đáp được những băn khoăn này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.

a. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.57-58.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:

+ Mô tả nội dung các bức tranh.

+ Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai chị em trong các bức tranh.

- GV mời đại diện một số nhóm đôi trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Nội dung các tranh.

  • Tranh 1: Bố cho 2 chị em tiền mua sắm đầu năm học.

  • Tranh 2: 2 chị em cùng nhau lên kế hoạch mua sắm.

  • Tranh 3: 2 chị em đưa ra ý kiến về nơi mua đồ.

  • Tranh 4: chị khuyên em nên mua đồ dùng cần thiết.

  • Tranh 5: Em trai khuyên chị trong việc mua sắm.

  • Tranh 6: 2 chị em quyết định nuôi lợn đất.

+ Biểu hiện sử dụng tiền hợp lí:

  • Tranh 2: Lên kế hoạch trước khi mua sắm.

  • Tranh 3: So sánh giá cả hàng hóa cùng loại, lựa chọn hàng hóa có giá cả hợp lí.

  • Tranh 4: Cân nhắc, tính toán giữa nhu cầu và mong muốn để quyết định mua hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu, sự cần thiết của bản thân trước.

  • Tranh 5: Cân nhắc khi mua hàng khuyến mại, mua hàng vừa đủ dùng.

  • Tranh 6: Nuôi lợn đắt để tiết kiệm tiền.

- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện khác của việc sử dụng tiền hợp lí.

- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án hợp lí:

+ Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc biệt là thực phẩm.

+ Không ham hàng rẻ, kém chất lượng.

+ Không vay mượn để mua hàng theo sở thích...

Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách sử dụng tiền hợp lí

a. Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải sử dụng tiền hợp lí và biết cách sử dụng tiền hợp lí.

b. Cách tiến hành

- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh SGK tr.59.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu chuyện “Cô bé bán chè bưởi” SGK tr.58-59.

- GV mời 1 HS đọc câu chuyện trước lớp. HS khác lắng nghe và đọc thầm theo bạn.

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:

+ Bạn Bống đã sử dụng tiền như thế nào? Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiền của bạn?

+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng như thế nào?

+ Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nêu đáp án:

+ Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia tiền lãi trong kinh doanh thành 6 phần. Cách sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và thông minh.

+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp bạn Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiến tiết kiệm, chỉ tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản thân, giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó khăn trong cuộc sống.

+ Chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí vì để có tiến chủ động trong chỉ tiêu, đáp ứng được nhu cầu của bản thân, giúp chúng ta sống thoải mái và an tâm trước những rủi ro, bất ngờ trong cuộc sống và có thể giúp đỡ những người gặp khó khăn.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thông điệp SGK tr. 18:

Những người khéo ăn thì no

Khéo co thì ấm, khéo đo thì vừa

Mua hàng không thiếu, chẳng thừa

Dành tiền tiết kiệm phòng ngừa rủi ro.

- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:

+ Tiền bạc là công sức của người lao động, vì vậy chúng ta phải biết sử dụng tiền hợp lí, tránh lãng phí. Để sử dụng tiền hợp lí, cần:

  • Lên kế hoạch trước khi mua sắm.

  • Chọn nơi có giá cả hợp lí.

  • Mua hàng vừa đủ dùng.

  • Không mua hàng rẻ, kém chất lượng.

  • Mua hàng phù hợp với hoàn cảnh gia đình mình và với số tiền mình hiện có.

+ Việc sử dụng tiền hợp lí giúp chúng ta có tiến chủ động trong chi tiêu, đáp ứng được nhu cầu của bản thân, phòng ngừa rủi ro và giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.

- GV cho HS xem video mở rộng “Quy tắc 6 chiếc lọ tài chính”

https://youtu.be/cwUFI1bleTo

- GV đặt câu hỏi khai thác: Quy tắc 6 chiếc lọ được hiểu như thế nào?

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, tổng kết phần trả lời: Quy tắc 6 chiếc lọ

+ Chiếc lọ số 1: 55% cho nhu cầu cần thiết.

+ Chiếc lọ số 2: 10% cho tiết kiệm dài hạn.

+ Chiếc lọ số 3: 10% cho giáo dục.

+ Chiếc lọ số 4: 10% cho tự do tài chính.

+ Chiếc lọ số 5: 10% cho vui chơi.

+ Chiếc lọ số 6: 5% cho đi.

- GV nhấn mạnh đến việc sử dụng tiền hợp lí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra lời khuyên, cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt.

b. Cách tiến hành

Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.60 và hoàn thành phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm:………………………………

Nhiệm vụ: Em đồng tình hay không đồng tình với các ý kiến nào dưới đây? Vì sao?

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng tình) và bổ sung.

- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

a. Không đồng tình. Vì việc sử dụng tiền hợp lí phải được đề cập tới từ những lớp nhỏ hơn. Lớp 4 đã học bài “Qúy trọng đồng tiền”.

b. Đồng tình. Vì chúng ta có thể gặp những rủi ro trong cuộc sống và có thể cần đến khoản tiết kiệm để giải quyết khi nguy cấp.

c. Đồng tình. Vì mỗi đồng tiền là công sức, thành quả làm việc không chỉ là của bố mẹ mà còn là của những người lao động khác.

d. Đồng tình. Vì trong cuộc sống có rất nhiều có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp đỡ. Với số tiền tiết kiệm có thể giúp đỡ một phần nào đó cho cộng đồng.

e. Không đồng tình. Vì người giàu có vẫn phải sử dụng tiền hợp lí đê có điều kiện kiếm được nhiều tiền hơn nữa hoặc để phòng những rủi ro bất ngờ ập đến.

g. Đồng tình. Vì việc thực hiện ước mơ cũng yêu cầu có khoản tài chính nhất định để chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản từ đó từng bước tiến đến ước mơ.

Bài tập 2: Lựa chọn hành vi

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập 2 SGK tr.60

Phân loại nhóm những hành vi nên làm và không nên làm để sử dụng tiền hợp lí:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận về những việc nên làm và không nên làm để thể sử dụng tiền hợp lí:

a. Không nên làm vì việc mua những thứ mình thích chỉ dựa vào sở thích chứ không phải những thứ cần phải mua, phục vụ cho nhu cầu.

b. Nên làm vì việc mua những thứ mình thực sự cần sẽ giúp tiết kiệm được những chi phí phát sinh mà vẫn đáp ứng nhu cầu hàng ngày.

c. Nên làm vì việc mua đồ vừa dùng tiết kiệm và tránh lãng phí đồ đạc và tiền bạc.

d. Nên làm vì đồ còn trong hạn sử dụng đảm bảo sức khỏe cho bản thân và cho những người xung quanh.

e. Nên làm vì việc mua hàng có giá cả hợp lí không để xảy ra tình trạng lãng phí, giúp tiết kiệm kinh phí.

g. Nên làm vì việc lên kế hoạch mua sắm đảm bảo việc mua sắm đủ đồ dùng, không phát sinh các khoản vượt quá ngân sách.

h. Không nên làm vì việc mua nhiều hàng giảm giá rồi tích trữ không chỉ gây ra lãng phí tiền mà còn có thể khiến đồ dùng hết hạn sử dụng.

i. Nên làm vì chỉ nên mua đồ dùng vừa với túi tiền, tránh gây tình trạng vượt quá ngân sách, không có khả năng chi trả.

Bài tập 3: Nhận xét hành vi

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc tình huống bài tập 3 SGK tr.61: Nhận xét việc sử dụng tiền:

+ Trường hợp 1: Sau tết Nguyên đán, bạn Phụng đã dùng hết số tiền mừng tuổi để mua kem mời các bạn. Bạn Toàn bỏ hết số tiền đó vào lợn đất. Bạn Vân đưa số tiền đó nhờ mẹ mua thêm gà về nuôi đề cuối năm bán lấy tiền mua sách vở, quần áo. Bạn Thảo lại chia số tiền đó làm nhiều phần: 50% nuôi lợn đất; 30% mua đồ dùng học tập; 10% mua quà tặng sinh nhật bố; 10% giúp đỡ một bạn trong lớp gặp khó khăn.

+ Trường hợp 2: Cả nhóm rủ nhau đi mua quà sinh nhật tặng Liên. Cô bán hàng nói, phải mất thêm 10 000 đồng để gói quà. Hằng nói với các bạn: "Nhà tớ cũng có giấy gói và hộp đựng quà rất đẹp. Tiên đường, chúng mình mang qua nhà tớ gói, tiết kiệm được 10.000 đồng". Triều gạt đi. “Thôi, tưởng tiết kiệm được nhiều chứ 10 000 đồng thì bõ bèn gì!" Quang bảo: "10 000 đồng cũng quý, nhưng theo tớ thì không cần phải gói đâu, cứ tặng thế này cũng được".

- HS lắng nghe GV.

- HS chia sẻ.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.

- HS quan sát ảnh.

- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe yêu cầu.

- HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát tranh.

- HS đọc SGK.

- HS đọc câu chuyện.

- HS làm việc theo nhóm đôi.

- HS trình bày kết quả thảo luận.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc cá nhân.

- HS chia sẻ ý nghĩa thông điệp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS xem video mở rộng.

- HS lắng nghe câu hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1, suy nghĩ và trả lời.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS làm việc cặp đôi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.

--- Còn tiếp ---