Giáo án Lịch sử 10 kết nối: Bài 6 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại
Giáo án Lịch sử 10 kết nối tri thức: Bài 6 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 6: CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI CẬN ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được thành tựu cơ bản và ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai về kinh tế, xã hội, văn hóa.
Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Sưu tầm và khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Tây.
Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để nêu những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đối với kinh tế, xã hội, văn hóa.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để nêu được những thành tựu cơ bản và ý nghĩa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai.
3. Phẩm chất
Có thái độ trân trọng những thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với sự phát triển của lịch sử.
Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT Lịch sử 10.
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
Phiếu học tập dành cho HS.
Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK, SBT Lịch sử 10.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh chiếc máy bay đang cất cánh; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về sự ra đời của máy bay, người đầu tiên phát minh ra máy bay và lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với các phương tiện khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về chiếc máy bay đang cất cánh và yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện trả lời câu hỏi:
+ Em có biết máy bay xuất hiện lần đầu tiên vào khi nào không? Ai là người đầu tiên phát minh ra máy bay?
+ Việc di chuyển bằng máy bay có lợi ích như thế nào so với việc đi bộ và việc sử dụng các phương tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,...)?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận:
+ Chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới ra đời vào năm 1903, do hai anh em nhà Rai phát minh.
Mỗi anh em thực hiện hai chuyến bay vào ngày hôm đó. Lần bay đầu tiên, do Orville thực hiện kéo dài 12 giây và bay được khoảng 36.5m (120 ft). Lần bay cuối cùng, do Wilbur thực hiện kéo dài 59 giây và đi được 296m. Chiếc máy bay lúc Flyer I có sải cánh khoảng 12 mét và nặng khoảng hơn 300kg, với động cơ xăng 12 mã lực. Hiện được bảo tồn tại Viện bảo tàng Hàng không và Không gian Quốc gia Hoa Kỳ Smithsonian tại Washington, D. C.
Tuy chiếc máy bay chưa thể tự cất cánh mà phải nhờ một thiết bị phóng bằng vật nặng cho thả rơi và khi cất cánh, hạ cánh phải lựa theo chiều gió, nhưng sự kiện này đã gây ra được tiếng vang dư luận rất lớn. Thiên tài của hai anh em nhà Rai đã biến giấc mơ từ ngàn xưa của loài người thành sự thật.
+ Lợi ích của việc di chuyển bằng máy bay so với việc đi bộ và việc sử dụng các phương tiện giao thông khác (cưỡi ngựa, đi xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy,...): tiết kiệm thời gian, giữ thể lực tốt hơn; tiếp cận nhiều điểm đến mà xe khách, tàu hỏa không thể tới; phục vụ chuyên nghiệp, sạch sẽ hơn; mang lại nhiều tiện nghi hơn so với các loại xe công cộng khác.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Vào thời điểm năm 2021, để đi từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay sẽ mất khoảng gần 2 giờ, bằng tàu hỏa (loại có tốc độ cao nhất) mất khoảng 30 giờ, còn đi xe đạp có thể mất tới gần 1 000 giờ,... Như vậy, nếu không có những phương tiện giao thông hiện đại thì con người sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức để di chuyển giữa các vùng. Tàu hỏa, ô tô, tàu thuỷ, máy bay là một số thành tựu tiêu biểu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại. Vậy các cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và lần thứ hai đạt được nhiều thành tựu cơ bản gì và có ý nghĩa như thế nào về kinh tế, xã hội, văn hóa? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề 4 - Bài 6: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 5 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt, nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại kiến thức cũ: Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trong lịch sử xuất hiện khi nào? Trong bối cảnh nào và ở đâu? Gợi ý: Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất nhất diễn ra vào khoảng nửa sau thế kỉ XVIII, bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra nhiều quốc gia ở châu Âu và Bắc Mỹ. - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, quan sát Hình 2 – Hình 5 SGK tr.39, 40 và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước Anh trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước châu Âu trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. + Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu cơ bản của nước Bắc Mỹ trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: + Bước ngoặt trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: https://youtu.be/63tjyM5-xAI?si=tMUJvQtbx8nmFuPG(2:59 – 6:55) + Tổng quan cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất: https://youtu.be/JKTH7xNGnOE?si=cV1168az2hHyr4sV(1:34 – 4:35) + George Stephenson - người đặt nền móng cho ngành đường sắt: https://youtu.be/HJGN9P6HNdU?si=mOEyqCrzMYgT6z95 - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tổng hợp các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất theo các lĩnh vực: dệt, luyện kim, giao thông vận tải. - GV tiếp tục yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Phân tích mối liên hệ giữa các phát minh trong Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Gợi ý: + Sự tiến bộ trong kĩ thuật dệt thúc đẩy những cải tiến trong sản xuất sợi và ngược lại. + Việc phát minh và áp dụng máy hơi nước vào trong các lĩnh vực sản xuất đã tạo ra bước ngoặt quan trọng như thế nào. + Việc phát minh ra phương pháp luyện quặng mới có tác động gì đến việc sản xuất máy móc, việc phát minh ra đầu máy xe lửa tạo thuận lợi gì cho việc sản xuất nông nghiệp. - GV khắc sâu kiến thức cho HS và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, thành tựu nào là quan trọng nhất? Vì sao? - GV hướng dẫn, định hướng cho HS: + HS nêu quan điểm cá nhân (có thể lựa chọn bất kì thành tựu nào mà cá nhân mình cho là quan trọng nhất) và trình bày lập luận của mình một cách thuyết phục. + Các HS khác có thể trình bày quan điểm để ủng hộ, bổ sung, hay phản biện lại quan điểm mà HS trình bày. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình 5 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 HS và trả lời câu hỏi: Thành tựu có vai trò quan trọng nhất là máy hơi nước vì: + Máy hơi nước được dùng làm nguồn năng lượng cho các công xưởng và sự phát triển của nền sản xuất, giao thông vận tải của nước Anh nói riêng và thế giới nói chung. + Làm giảm sức lao động chân tay của con người, thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất - Về ngành dệt: + Máy kéo sợi Gien-ni (1746) với 16 – 18 cọc suốt chỉ. → Tăng năng suất lao động so với quay tay. + Phát minh ra máy dệt chạy bằng hơi nước của Ét-mơn Các-rai. → Tăng năng suất lên gần 40 lần. + Thành công của máy kéo sợi của Ri-chác Ác-rai (1769). → Sợi kéo nhỏ lại và chắc, vải dệt ra đẹp và bền hơn. + Giêm Oát phát minh ra máy hơi nước. → Giảm sức lao động chân tay, thúc đẩy sản xuất phát triển vượt bậc. → Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước Anh. + Động cơ đốt trong, tiêu biểu là phát minh của Giôn Ba-bơ (1791), Sa-mu-en Bờ-rao (1823). → Thúc đẩy cơ giới hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động. - Về ngành luyện kim: phát minh lò luyện quặng theo phương pháp “pút-đinh” (1784). - Về ngành giao thông vận tải: phát minh ra đầu máy xe lửa hơi nước chạy trên đường ray đầu tiên (1804). |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện các kĩ năng sưu tầm, sử dụng hình ảnh, tư liệu lịch sử để tìm hiểu những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai, góp phần hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình 11 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát thông tin mục 2 SGK tr.41 và trả lời câu hỏi: + Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào? + Sau nước Anh, Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra ở những quốc gia nào? Gợi ý: + Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra từ nửa sau thế kỉ XIX đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914), dựa trên những thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. + Từ nước Anh, cách mạng công nghiệp lan sang các nước Tây Âu (Bỉ, Pháp, Đức, I-ta-li-a,...) rồi tới Mỹ và Nhật Bản. - GV dẫn dắt: Cách mạng công nghiệp lần thứ hai gắn liền với những tiến bộ về khoa học, kĩ thuật trong rất nhiều lĩnh vực. - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 6 – Hình 11 SGK tr.41, 42 và trả lời câu hỏi: Trình bày một số thành tựu cơ bản của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: + 8 phát minh đột phá từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai: https://youtu.be/RXU4gsc0JLc?si=pnHZI8CQSUXtkqDw (1:47 – 10:42) + Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: https://youtu.be/AIcHTz5JP5c?si=38MoOtMeW2t4ALzW + 7 tác động tiêu cực của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: https://youtu.be/36dG-jzDDqk?si=PL15_R5qoF-pX__C (0:59 – 8:10) - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, khai thác mục Em có biết SGK tr.41, 42 kết hợp sưu tầm thông tin qua sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ: Trình bày sự ra đời của một số phát minh quan trọng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 6 – Hình 11 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai. - GV mời đại diện HS trình bày những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai: + Điều kiện sống của người dân khó khăn. + Người dân thiếu dinh dưỡng. + Môi trường làm việc nguy hiểm. + Lao động trẻ em cao, không có điều kiện học hành. + Tác hại đến môi trường. | 2. Tìm hiểu về thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai - Thành tựu cơ bản: + Phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của Bê-sê-mơ. → Dẫn đến sự ra đời của nguyên liệu mới. + Phát minh về điện của Mai-cơn Pha-ra-dây, Tô-mát Ê-đi-xơn, Ni-cô-la Tét-la là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện, điện thoại, vô tuyến điện. → Thúc đẩy ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống. + G.Lơ-noa phát minh và thương mại hóa thành công động cơ đốt trong hai kì chạy bằng khí đốt. → Tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay. → Thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ. |
–-Còn tiếp---
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án word lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải lịch sử 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập lịch sử 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết lịch sử 10 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai lịch sử 10 kết nối tri thức
- Đề thi lịch sử 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề lịch sử 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Lịch sử 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Lịch sử 10 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn









