Giáo án năng lực số Ngữ văn 6 kết nối Bài 7: Thực hành tiếng Việt (2)

Giáo án năng lực số Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 7: Thực hành tiếng Việt (2) được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS hiểu nghĩa của từ ngữ trong văn bản, đặc biệt là hiểu các sắc thái ý nghĩa của từ ngữ (động từ, cụm động từ) trong việc thể hiện các thông điệp của văn bản hay biểu đạt dụng ý của người dùng.

- Củng cố kiến thức và thực hành sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản.

- Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) truy cập từ điển số để tra cứu, tìm kiếm các ví dụ về nghĩa của từ và biện pháp tu từ điệp ngữ.

- 6.1.TC1a: Nhận diện được khả năng của AI trong việc phát hiện các mẫu lặp lại (pattern recognition) trong văn bản để xác định biện pháp tu từ điệp ngữ.

- 6.2.TC1a: Hiểu cách AI xử lý ngôn ngữ tự nhiên và phân tích sắc thái từ ngữ.

3. Phẩm chất:

Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1: KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nghĩa của từ, phép tu từ điệp ngữ

a. Mục tiêu: Nắm được cách xác định nghĩa của từ, phép điệp ngữ

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1 :

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

+ Em hãy nêu hiểu biết của mình về cách xác định nghĩa của từ

+ Nhắc lại phép điệp ngữ? Công dụng của phép điệp ngữ?

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số để truy cập và lấy ví dụ về một số hình thái nghĩa của từ và biện pháp tu từ điệp ngữ.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

I. Ôn tập lí thuyết

1.1.TC1a: HS sử dụng được các thiết bị số để tìm kiếm ví dụ về nghĩa của từ và biện pháp tu từ điệp ngữ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu), trong đó có sử dụng phép tu từ điệp ngữ.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi chú

- Hình thức hỏi – đáp

- Chấm bài làm của HS

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn tập lại nội dung chính của bài học ngày hôm nay.

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao về nhà.

- Đọc và chuẩn bị cho bài học mới: Văn bản 3: Vua chính chòe.