Giáo án năng lực số Toán 10 kết nối Bài tập cuối chương III

Giáo án năng lực số Toán 10 kết nối tri thức Bài tập cuối chương III được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Củng cố, nhắc lại về:

  • Giá trị lượng giác của một góc từ kenhhoctap đến kenhhoctap.
  • Định lí côsin trong tam giác.
  • Định lí sin trong tam giác.
  • Công thức tính diện tích của tam giác.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng:

  • Tư duy và lập luận toán học.
  • Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng kiến thức đã học giải các bài toán thực tế.
  • Giao tiếp toán học.
  • Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán giải tam giác, chứng minh đẳng thức,…

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 10, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 10 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Ôn tập lại kiến thức đã học trong chương III

a) Mục tiêu:

- HS nhắc lại và tổng hợp các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.

b) Nội dung:

HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi trước.

c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chia lớp thành các nhóm, HS hoạt động nhóm, sử dụng phần mềm (MindMeister, Draw.io, Canva, …) vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp lại toàn bộ lý thuyết chương III.

- GV có thể đưa thêm sơ đồ, yêu cầu HS hoàn thiện:

+ Định nghĩa giá trị lượng giác của 1 góc từ kenhhoctapđến kenhhoctap.

+ Tính chất giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.

+ Định lí côsin

+ Định lí sin.

+ Các công thức tính diện tích tam giác.

- GV tạo các câu hỏi trắc nghiệm trong SGK trên Quizizz để HS ôn tập lại kiến thức đã học trong chương III.

+ GV lần lượt gọi các HS trả lời đáp án câu 3.12, 3.13.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tự phân công nhóm trưởng và nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ đồ.

- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm trình bày, các HS chú ý lắng nghe và cho ý kiến.

- HS trả lời câu hỏi của GV.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm tốt và chưa tốt, cần cải thiện.

- GV chốt lại kiến thức của chương.

Củng cố kiến thức:

Sơ đồ tư duy

Đáp án trắc nghiệm:

3.12.

a) D

kenhhoctap. Vì kenhhoctap và kenhhoctap nên kenhhoctap là phương án trả lời đúng;

kenhhoctap và kenhhoctap là phương án trả lời sai; phương án kenhhoctap sai vì chưa biết góc kenhhoctap.

b) B

kenhhoctap. Theo định lí kenhhoctap, nên kenhhoctap, vậy kenhhoctap là phương án trả lời đúng; kenhhoctap là phương án trả lời sai; kenhhoctap và kenhhoctap là phương án trả lời sai vì chưa biết các góc kenhhoctap và kenhhoctap.

c) D

kenhhoctap. Vi theo định lí côsin: kenhhoctap, nên kenhhoctap là phương án trả lời đúng. Phương án kenhhoctap sai vì kenhhoctap xảy ra khi và chỉ khi kenhhoctap, nhưng khi đó tam giác kenhhoctap có hai góc tù: kenhhoctap, vô lí. Phương án kenhhoctap sai, vì kenhhoctap. Phuiơng án kenhhoctap sai, vì kenhhoctap xảy ra khi và chỉ khi kenhhoctap, vô lí.

3.13.

a) B

kenhhoctap. Vì kenhhoctap nên kenhhoctap là phương án trả lời đúng, kenhhoctap và A là phương án trả lời sai; phương án kenhhoctap là phương án trả lời sai vì theo định lí côsin thì kenhhoctap.

b) A

kenhhoctap.

Vi kenhhoctap nên kenhhoctap, nên A là phương án trả lời đúng; kenhhoctap là phương án trả lời sai vì kenhhoctap; còn các phương án C và kenhhoctap cũng không đúng vì góc kenhhoctap không biết là nhọn, vuông hay tù.

- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (sơ đồ).

- 5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm trực tuyến để vẽ sơ đồ tư duy.

- 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online, vẽ sơ đồ) trong lớp học

kenhhoctap

Gợi ý phần điền:

Định nghĩa: kenhhoctap

kenhhoctap
kenhhoctap

Hai góc bù nhau: sin bằng nhau, còn côsin, tang, cô tang đối nhau.

Định lí cô sin: a2 = b2 + c2 - 2bc cosA;

b2 = c2 + a2 - 2ca cosB;

c2 = a2 + b2 - 2ab cosC

Định lí sin: kenhhoctap = kenhhoctap = kenhhoctap = 2R

Công thức tính diện tích tam giác: kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học của chương

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 3.15, 3.16, 3.18, 3.19 (SGK – tr45).

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..