Giáo án năng lực số Toán 2 kết nối Bài 37: Phép nhân
Giáo án năng lực số Toán 2 kết nối tri thức Bài 37: Phép nhân được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung bài học được tích hợp NLS giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho giáo viên sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP CHIA, PHÉP NHÂN
BÀI 37: PHÉP NHÂN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khái niệm ban đầu về phép nhân, đọc viết phép nhân
- Viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại
- Tìm được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng :
- Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng bảng tương tác hoặc ứng dụng trắc nghiệm đơn giản).
- 5.3.CB1a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Sử dụng máy tính/ứng dụng để kiểm tra kết quả).
- 6.1.CB1b: Nhớ lại được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận biết AI có thể giúp đếm và nhận diện vật thể nhanh chóng).
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên:
- SGK, bảng phụ
- Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu
- Giáo án
b. Đối với học sinh: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: PHÉP NHÂN | ||
I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được phép nhân b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó - GV đặt vấn đề: "Ngoài cách đếm thủ công, các con có biết máy tính hay robot thông minh (AI) đếm như thế nào không?" - GV sử dụng điện thoại mở Google Lens (hoặc App đếm), quét qua hình ảnh các đĩa cam trên màn hình để máy tự động nhận diện và bao quanh các nhóm đối tượng. - GV yêu cầu HS quan sát bài toán, phân tích, hướng dẫn HS a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra phép cộng 2 + 2 + 2 = 6
- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần”. Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần” b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép cộng 3 + 3 = 6
- Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 = 6 là “3 được lấy 2 lần”. Chuyển phép cộng thành phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu” c) GV cho HS nhận xét 2 x 3 = 2 + 2 + 2 ; 3 x 2 = 3 + 3. GV có thể cho HS nhận xét 2 x 3 = 3 x 2 Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV cho HS củng cố cách chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - GV lấy ví dụ hướng dẫn HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 -> 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12 -> 4 + 4 + 4 = 12 - Từ đó có thể nêu cách tính phép nhân dựa vào các số hạng bằng nhau Chẳng hạn để tính 8 x 2 = ? ta làm như sau: Ta có: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 |
- HS xem video
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc bài toán - HS chú ý nghe giảng
HS lên bảng thực hiện theo sự hướng dẫn của GV a. 6 + 6 + 6 = 18 -> 6 x 3 = 18; 3 x 6 = 18 -> 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 b. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12. Vậy 4 x 3 = 12 |
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 6.1.CB1b: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận biết rằng AI (Trí tuệ nhân tạo) có khả năng nhận diện các nhóm vật thể giống nhau (3 nhóm, mỗi nhóm 2 quả) để tính toán nhanh chóng.
|
II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
|
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | ||
LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về phép nhân b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV viết đề bài lên bảng - Cho HS 1 phút để đọc và tư duy cách làm Bước 2: Hoạt động cá nhân + Câu a: GV yêu cầu HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân + Câu b: Yêu cầu HS chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau - GV có thể cho HS làm các ví dụ khác tương tự Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu bài toán phù hợp với câu hỏi ở mỗi tranh, rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó - GV có thể nêu thêm bài toán tương tự. Chẳng hạn: Mỗi bàn có 2 bạn. Hỏi 8 bàn như vậy có bao nhiêu bạn? Bước 2: Hoạt động cả lớp - Gv yêu cầu HS dưới lớp quan sát bài làm trên bảng và nhận xét Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV chiếu slide đề bài 2 và yêu cầu HS đọc đề. - Yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng số hạng bằng nhau (theo cách làm mẫu cho câu) - GV hướng dẫn HS: Sử dụng ứng dụng Máy tính (Calculator) trên máy tính bảng/điện thoại (nếu có điều kiện) hoặc quan sát GV thao tác để kiểm tra lại kết quả của phép cộng 3+3+3+3 có bằng 3x4 không. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - GV có thể đưa thêm ví dụ đề HS làm |
HS đọc đề bài và lên bảng viết đáp án: a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 -> 2 x 5 = 10 b. 5 x 7 = 35 -> 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 35
- HS quan sát tranh - Mỗi HS nêu 1 bài toán Tranh 1: Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi tất cả bao nhiêu cái ghế? Phép nhân: 2 x 6 = 12 Tranh 2: Có 4 chiếc quạt, mỗi quạt có 4 cánh. Hỏi có tất cả bao nhiêu cánh quạt? Phép nhân: 4 x 4 = 16 Tranh 3: Có 3 hộp bút chì màu, mỗi hộp có 6 chiếc bút. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc bút Phép nhân: 3 x 6 = 18 Tranh 4: Có 5 con thỏ trong bức tranh, mỗi con thỏ có hai tai. Hỏi có bao nhiêu tai thỏ? Phép nhân: 2 x 5 = 10
- HS lên bảng viết đề bài và làm - Cả lớp làm vào vở a) 5 x 4 = 5+5+5+5 = 20 b) 8 x 2 = 8 + 8 = 16 8 x 2 = 16 c) 3 x 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 3 x 6 = 18 d)4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 4 x 3 = 12 |
5.3.CB1a: HS xác định và quan sát cách sử dụng công cụ số đơn giản (máy tính bỏ túi ảo) để kiểm tra tính đúng đắn của kết quả toán học. |
VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, luyện tập kiến thức b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | Bài tập 2: SBT trang 3 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 2 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 2 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 2 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 2 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 2 kết nối tri thức
- Giải toán 2 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 2 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 2 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 2 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tự nhiên và xã hội 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 2 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm HĐTN 2 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 2 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn





